fbpx

Đồ án Quy hoạch phân khu Khu dân cư Đông Nam, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

I. Mô tả quy hoạch:

II. Thông tin quy hoạch:

  • Số quyết định: 366/QĐ-UBND
  • Tỉnh/TP:Ninh Thuận
  • Hồ sơ bản vẽ:

Bản vẽ hiện trạng:

Bản vẽ định hướng phát triển không gian

Bản vẽ Quy hoạch sử dụng đất

Bản vẽ Quy hoạch giao thông

III. Thuyết minh quy hoạch:

BỘ XÂY DỰNG

VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG MIỀN NAM

QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000

KHU DÂN CƯ ĐÔNG NAM

TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tổ chức thực hiện: GĐ TT QHXD NTTHS. KTS. Thái Linh
Chủ nhiệm đồ án:THS. KTS. Thái Linh
  
Chủ trì các bộ môn 
Kinh tế – kiến trúcThS. KTS. Thái Linh

ThS. KTS. Đỗ Hồng Phúc

 

Giao thôngKS. Ngô Đình Cừ
CBKT đất xây dựngKS. Phạm Hiếu Thảo
Cấp nước, thoát nước bẩn, VSMTKS. Trương Thị Thu Hạnh
Cấp điện

Đánh giá môi trường chiến lược

 

KS. Bùi Văn Khải

KS. Trương Thị Thu Hạnh

  
Quản lý kỹ thuật 
Kinh tế – kiến trúcTHS. KTS. Thái Linh
Hạ tầng kỹ thuậtKS. Phạm Hiếu Thảo

Tp. HCM, ngày       tháng       năm 2015

VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG MIỀN NAM

PHÓ VIỆN TRƯỞNG

TS. KTS. LÊ QUỐC HÙNG

GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:

Thành phố Phan Rang- Tháp Chàm là đô thị có nhiều lợi thế về vị trí và quy mô đất đai để phát triển mở rộng xây dựng đô thị. Là một trung tâm kinh tế trọng điểm cấp Vùng. Thành phố đang nắm giữ vai trò là đầu mối giao thông kết nối các trục hành lang kinh tế từ khu vực Cao nguyên Lâm đồng ra biển và kết nối các đô thị ven biển với nhau tạo nên thế và lực trong phát triển kinh tế, xã hội và phát triển du lịch dịch vụ cho Vùng Duyên hải Nam Trung bộ – Tây nguyên – Đông Nam bộ.

Khu dân cư Đông Nam nằm ngay phía Nam trục đường 16-4 là trục đường chính đô thị của thành phố Phan Rang. Là khu vực có tính chất cửa ngõ phía  Đông Nam của thành phố. Cùng với sự phát triển về du lịch, dịch vụ của vùng ven biển khu vực dân cư Đông Nam đang dần trở nên sôi động. Việc định hướng phát triển cho khu vực hiện tại và trong tương lai đang trở thành một vấn đề quan trọng nhằm khai thác được hết giá trị quỹ đất, đóng góp vào sự phát triển kinh tế cũng như hoàn thiện không gian đô thị.

Vì vậy, việc triển khai quy hoạch chi tiết khu dân cư Đông Nam là cần thiết và cấp bách, nhằm cụ thể hóa định hướng quy hoạch chung xây dựng TP. Phan Rang – Tháp Chàm đến năm 2025, đáp ứng công tác quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị, khai thác quỹ đất hiệu quả để đô thị phát triển bền vững; mặt khác tạo cơ sở pháp lý cho các dự án triển khai tiếp theo, thu hút đầu tư, hình thành các không gian văn hóa, thương mại dịch vụ hoàn chỉnh, các khu ở tiện nghi, góp phần nâng cao chất lượng sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân địa phương, góp phần phát triển kinh tế và tạo bộ mặt của một đô thị trong tương lai.

2. Mục tiêu của đồ án:

Cụ thể hoá quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

Xây dựng một khu dân cư hiện đại, trung tâm văn hóa – thể dục thể thao, trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch với hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh phục vụ cho cả vùng lân cận.

Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch chi tiết, lập các dự án đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt.

3. Nhiệm vụ của đồ án:

Phân tích đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường.

Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế.

  • Lập mặt bằng quy hoạch sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
  • Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
  • Đánh giá tác động môi trường.
  • Thiết kế đô thị
  • Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, và dự thảo điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết.
  • Cơ sở lập quy hoạch
  • Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc Hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010;
  • Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
  • Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
  • Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng;
  • Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/06/2005 về việc Ban hành quy định hệ thống kí hiệu bản vẽ trong đồ án quy hoạch xây dựng;
  • Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
  • Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
  • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ Xây dựng ban hành năm 2008;
  • Bản đồ đo đạc hiện trạng địa hình khu đất quy hoạch tỷ lệ 1/2.000;
  • Các số liệu điều tra cơ bản, các dự án đầu tư, các văn bản pháp lý có liên quan;

BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN:

1. Vị trí và vị thế của Khu dân cư Đông Nam trong vùng tỉnh Ninh Thuận:

Ninh thuận là một tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung Bộ có diện tích 3.358 km2 và dân số trên 580.000 người được chia thành 7 đơn vị hành chính 1 thành phố và 6 huyện, trong đó thành phố Phan Rang – Tháp Chàm (PR-TC) là trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế của tỉnh. Theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố PR-TC, tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 đang được trình phê duyệt, thành phố PR-TC hướng đến mô hình một đô thị xanh, sạch, phát triển bền vững, dịch chuyển kinh tế theo hướng nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ và du lịch. Khu dân cư Đông Nam tiếp giáp với trục chính là đường 16/4 và khu vực Nam sông Dinh được xác định là khu vực cảnh quan chính của thành phố.

2. Bối cảnh Khu dân cư Đông Nam:

Thành phố PR-TC với dân số khoảng 166.000 người chủ yếu phát triển dọc theo sông Dinh và đang phát triển hướng ra trục ven biển.

Khu dân cư Đông Nam nằm ở phía Đông Nam thành phố PR-TC, phía bắc tiếp giáp với khu dân cư Nam đường 16/4, phía Đông giáp với khu dân cư và đường Yên Ninh phường Đông Hải, phía Nam giáp với đường đê sông Dinh, phía Tây giáp với khu dân cư và đường Ngô Gia Tự.

ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG

  • Phía Bắc giáp với khu dân cư Nam đường 16-4
  • Phía Nam giáp với đường đê sông Dinh
  • Phía Đông giáp với khu dân cư và đường Yên Ninh
  • Phía Tây giáp khu dân cư và đường Ngô Gia Tự

1 Địa hình, địa chất:

Địa hình

Phía Nam của khu vực thiết kế giáp với sông Dinh, vì vậy khu đất chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Dinh là chính. Hiện tại khu đất được bảo vệ khỏi bị ngập lụt bởi tuyến đê bao. Cao độ địa hình trong đê tương đối phức tạp, cao ở phía Đông Bắc (cao độ tự nhiên biến đổi trong khoảng 3,90m – 5,90m ), thấp trũng ở khu vực phía Tây (cao độ tự nhiên biến đổi trong khoảng 0,30m – 1,90m). Trong khu vực thiết kế có kênh Chà Là, hướng nước chảy từ Tây Bắc xuống phía Đông Nam khu vực thiết kế, kênh này thông với sông Dinh. Hiện nay hầu hết khu vực thiết kế thoát nước mưa tự nhiên về kênh này.

Địa chất

Tại Thành phố, địa tầng cấu trúc các lớp đất tương đối đồng nhất theo 2 phương chủ yếu gồm các lớp: cát pha, sét pha, cát và sét chứa cát, chiều dày thay đổi tuỳ theo từng khu vực, nhìn chung thuận lợi cho xây dựng, có cường độ chịu tải >1,5kg/cm2.

Khu vực ruộng trũng thấp có lớp trên là đất màu và bùn, có cường độ chịu tải kém, phải gia cố móng khi xây dựng công trình, lớp dưới là cát pha, sét pha cát, cường độ chịu tải 1,0kg/cm2 – 1,5kg/cm2.

Khu vực đồi núi có cấu tạo sét pha lẫn sỏi sạn, đá tảng, đá bị phong hoá mạnh lẫn dăm sạn và sét pha, nền đất chịu tải tốt, nhưng khi xây dựng phải san mặt bằng và kè mái dốc.

  • Nhận xét: địa hình, địa chất khu vực tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho công tác phát triển đô thị trong tương lai. Tuy nhiên, những khu vực ruộng đồng sẽ khó khăn trong công tác xây dựng và gây tốn kém trong gia cố móng công trình.
    1. Khí hậu, thủy văn

Khu vực thiết kế thuộc thành phố là khu vực mang tính đặc trưng của khí hậu Nam Trung Bộ, khí hậu khô nóng, ít mưa và lượng bốc hơi trung bình năm lớn. Mùa đông không lạnh, nắng nhiều. Chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió Tây khô và nóng. Mùa mưa lệch về những tháng cuối năm.

Nhiệt độ:  Nhiệt độ cao quanh năm, dao động từ 23,3°C đến 31,8°C.

  • Nhiệt độ trung bình năm: 27,6°C.
  • Nhiệt độ trung bình cao nhất: 31,8°C.
  • Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 23,3°C.

Nắng: tổng số giờ nắng nhiều, trung bình năm là 2816 giờ.

Mưa: Mùa mưa đến muộn hơn so với các tỉnh khác. Thời gian mưa ngắn, chỉ có trong 3 tháng từ tháng 9 đến tháng 11. Tổng lượng mưa từ 500 – 800mm/năm.

  • Số ngày mưa trung bình năm là 51 – 68 ngày.
  • Lượng mưa lớn nhất ngày là 280mm.

Lượng bốc hơi:Lượng bốc hơi lớn nhất trong cả nước, trung bình năm là 1.616mm, trong đó lớn nhất là tháng 3 và tháng 4.

Độ ẩm:

  • Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm: 26,1 (mb)
  • Độ ẩm tương đối trung bình năm: 75%

Gió:  Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam và Tây Nam, tốc độ trung bình 2,7 m/s, lớn nhất 24m/s.

Bão:  Trung bình cứ 4 – 5 năm lại có 1 trận bão đổ bộ vào khu vực, bão không gây tác hại lớn như khu vực miền Trung, nhưng gây mưa lớn ở đầu thượng nguồn sông Dinh, nên làm úng ngập một số khu vực hai bên bờ sông thuộc Thành phố, nhất là bờ Nam của sông do khu vực không có đê bao.

Thủy văn: Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn sông Dinh – còn gọi là sông Cái Phan Rang, bắt nguồn từ dãy núi cao E Lâm Thượng giáp với tỉnh Lâm Đồng đổ ra biển Đông ở vịnh Phan Rang. Sông Dinh chịu ảnh hưởng của cả hai yếu tố thủy triều biển Đông (nhật triều không đều, với biên độ 0,3cm) và lũ. Mực nước sông Dinh lớn nhất khi có mưa lũ ứng với các tần suất tại cầu Đạo Long.

Bảng 1 – Mực nước sông Dinh ứng với các tần suất

Tần suất (%)

1

5

10

20

50

100

Hmax (m)

6,05

5,48

5,18

4,79

4,07

2,05

Hình 4 – Sơ đồ phân tích thủy văn

  • Nhận xét: khí hậu khu vực quy hoạch mang đặc trưng vùng Nam Trung Bộ với nắng nóng gay gắt và khí hậu vùng duyên hải với những cơn gió biển. Khí hậu tương đối ổn định, thuận lợi phát triển du lịch biển và thu hút đầu tư.
    1. Cảnh quan thiên nhiên

Phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu là đất nông nghiệp, địa hình tương đối bằng phẳng, cục bộ có những khu vực tương đối cao và có vùng ven đê hiện nay là khu vực trũng do người dân hiện đang canh tác nuôi trồng thuỷ sản. Trong phạm vi thiết kế cảnh quan không có gì đặc biệt, có hai khu vực lân cận có giá trị cao về cảnh quan, khu vực phía Nam là sông Dinh với cảnh quan thiên nhiên hai bên bờ sông và khu vực ven biến phía Đông, tại khu vực này đã và đang hình thành các khu du lịch, thương mại dịch vụ và bãi tắm của người dân thành phố. Trong khu vực thiết kế có dòng kênh Chà Là chảy qua, đây là kênh tiêu nước cho cả khu vực phía Bắc thành phố. Kênh này chia cắt khu vực và có thể khai thác đóng góp vào cảnh quan chung cho khu vực khi dự án hình thành.

Bên cạnh đó, phía Bắc khu vực nghiên cứu thiết kế đã hình thành trục đường 16 tháng 4, với Quãng trường thành phố kết hợp công trình Bảo tàng thành phố hình thành nên không gian cảnh quan rộng lớn cho Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm. Ngoài ra, đây cũng là yếu tố kết nối quan trọng cho khu vực nghiên cứu nhằm tạo nên không gian cảnh quan đồng bộ và hòa hợp với không gian chung.

  • Nhận xét: cảnh quan thiên nhiên khu vực nghiên cứu nhìn chung chưa có nét đặc trưng riêng. Tuy nhiên, vẫn còn những khu vực đồng ruộng còn hoang sơ có thể khai thác được nhằm tạo nên những không gian cảnh quan đô thị.

2. Hiện trạng:

2.1 Hiện trạng dân số:

Dân số hiện trạng khoảng 9.440 người ( khoảng 2.360 hộ). Trong đó:

  • Phường Tấn Tài: khoảng 2.220 người (khoảng 555 hộ).
  • Phường Mỹ Hải: khoảng 1.764 người (khoảng 441 hộ).
  • Phường Mỹ Đông: khoảng 5.456 người (khoảng 1.364 hộ).

2.2 Hiện trạng sử dụng đất:

Diện tích khu vực nghiên cứu quy hoạch là 402.26 ha. Phần lớn khu vực nghiên cứu là diện tích đất nông nghiệp với tổng diện tích 248,76ha, chiếm 61,84% diện tích khu vực nghiên cứu; trong đó đất vườn là 95,12ha, chiếm 23,65% diện tích khu vực nghiên cứu; đất sản xuất nông nghiệp là 129,13ha, chiếm 32,10% diện tích khu vực nghiên cứu; đất nuôi tôm và làm muối là 24,51ha, chiếm 6,09%diện tích khu vực nghiên cứu.

Đất ở có diện tích là 57,77ha, chiếm 14.36% diện tích khu vực nghiên cứu, đất ở trong khu vực nghiên cứu phân bố rải rác và thưa thớt. Đất CTCC, cơ quan hành chính và giáo dục có tổng diện tích là 11.74ha, chiếm 2,92% diện tích khu vực nghiên cứu. Đất dành cho giao thông là 34,49ha, chiếm 8,57% diện tích khu vực nghiên cứu. Còn lại là các loại đất khác bao gồm: đất TTCN, tôn giáo, nghĩa trang, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, an ninh quốc phòng, đất chưa sử dụng và sông ngòi, kênh rạch. Trong đó phần lớn diện tích đất nghĩa trang đã được di dời và sẵn sàng mặt bằng cho công tác thi công. Diện tích đất chưa sử dụng tương đối nhiều nhưng phân tán và manh mún nên khó khăn trong việc tận dụng quỹ đất cho phát triển.

Bảng 2 – Thống kê hiện trạng sử dụng đất

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

1

ĐẤT Ở

57,77

         14,36

2

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

1,37

0,34

3

ĐẤT CƠ QUAN HÀNH CHÍNH

0,63

0,16

4

ĐẤT GIÁO DỤC

9,74

2,42

5

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

248,76

61,84

ĐẤT VƯỜN

95,12

 ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

129,13

ĐẤT NUÔI TÔM

23,78

ĐẤT LÀM MUỐI

0,73

6

ĐẤT GIAO THÔNG

34,49

8,57

7

ĐẤT TTCN

0,47

0,12

8

ĐẤT KHÁC

49,03

12,19

ĐẤT TÔN GIÁO

1,92

ĐẤT NGHĨA TRANG

25,63

ĐẤT ĐẦU MỐI HTKT

4,23

ĐẤT AN NINH QUỐC PHÒNG

0,88

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

7,66

ĐẤT SÔNG NGÒI, KÊNH RẠCH

8,71

TỔNG CỘNG

                 402,26

         100,00

Nhận xét: hiện trạng sử dụng đất khu vực quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, quỹ đất chưa sử dụng trong khu vực nghiên cứu không nhiều và phân tán. Tuy nhiên, với hiện trạng đất nông nghiệp chiếm đa số chính là quỹ đất dành cho phát triển đô thị trong tương lai.

Hiện trạng các công trình kiến trúc

Công trình hành chính sự nghiệp

  • UBND phường Mỹ Đông, quy mô 3.422m2.
  • CA phường Mỹ Đông, quy mô 838m2.
  • UBND cũ phường Mỹ Đông, quy mô 2.092m2.

Công trình công cộng

  • Công trình y tế: trạm y tế phường Mỹ Đông, quy mô 684m2.
  • Công trình công cộng khác:

+ Đài liệt sỹ, quy mô 501m2.

+ Trung tâm hỗ trợ nông dân, quy mô 8.415m2, đang được xây dựng mới.

Công trình giáo dục

  • Trường THCS Trần Thi, quy mô 9.145m2, đã được xây dựng kiên cố.
  • Trung tâm dạy nghề Dân lập Tấn Tài, quy mô 7.020m2, đã được xây dựng kiên cố.
  • Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận (cơ sở 2), quy mô 43.680m2.
  • Trường tiểu học Mỹ Hải 1, quy mô 10.413m2, vừa được xây dựng mới và kiên cố.
  • Trường tiểu học Mỹ Đông, quy mô 3.360m2, đang được xây dựng.
  • Trường PTTH Lê Quý Đôn, quy mô 17.437m2, vừa được xây dựng mới.
  • Trường chuyên biệt Tương Lai, quy mô 2.990m2, đã được xây dựng kiên cố.
  • Trường mầm non được định hướng trong khu tái định cư khu xử lý nước thải, quy mô 3.379m2, đã san lấp mặt bằng nhưng chưa đi vào xây dựng.

Công trình TMDV và các cơ sở sản xuất

  • Nhà máy Gaz, quy mô 1.727m2.
  • Xí nghiệp nước đá, quy mô 2.999m2.
  • Trạm xăng dầu Ngọc Hùng, quy mô 2.602m2.

Công trình tôn giáo

  • Chùa Phước Huệ, quy mô 3.491m2.
  • Thánh Thất Cao Đài, quy mô 2.363m2.
  • Đình làng Mỹ An, quy mô 1.264m2, đang được xây dựng mới.
  • Chùa Quan Âm, quy mô 5.918m2, được xây dựng mới và kiên cố.
  • Chùa Mỹ Thiện, quy mô 6.195m2.

Nhà ở

Dân cư tập trung chủ yếu dọc các trục đường giao thông: đường Hải Thượng Lãn Ông, Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Thái Bình, Ngô Đức Kế,… Trong khu vực nghiên cứu vẫn còn một số hộ nhà vườn, sinh sống rải rác và phân tán trong các thửa đất nông nghiệp.

Đa số nhà ở được xây dựng tự phát nên tổng thể kiến trúc cảnh quan chưa được thống nhất và hình thành nét đẹp chung cho khu vực. Ngoài ra, những khu vực đã có QHCT và tiến hành thi công, nhà ở được xây dựng có quản lý chặt chẽ sẽ có không gian cảnh quan tương đối tốt.

Khu vực nghiên cứu hiện có khoảng 2.360 hộ. Đa số nhà ở đều được xây dựng với vật liệu kiên cố và có tầng cao trung bình khoảng 1-2 tầng.

Bảng 3 – Thống kê các công trình công cộng, dịch vụ

STT

TÊN CÔNG TRÌNH

DIỆN TÍCH

(m2)

CHẤT LƯỢNG

CÔNG TRÌNH

1

UBND phường Mỹ Đông

3.422

KC

2

CA phường Mỹ Đông

838

KC

3

UBND cũ phường Mỹ Đông

2.092

BKC

4

Đài liệt sỹ

501

KC

5

Trung tâm hỗ trợ nông dân

8.415

Đang xây dựng

6

Trạm y tế phường Mỹ Đông

684

BKC

7

Trường THCS Trần Thi

9.145

KC

8

Trung tâm dạy nghề Dân lập Tấn Tài, quy mô

7.020

KC

9

Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận (cơ sở 2)

43.680

KC

10

Trường tiểu học Mỹ Hải 1

10.413

KC

11

Trường tiểu học Mỹ Đông

3.360

Đang xây dựng

12

Trường PTTH Lê Quý Đôn

17.437

KC

13

Trường chuyên biệt Tương Lai

2.990

KC

14

Chợ Mỹ An

277

BKC

15

Trạm xăng dầu Ngọc Hùng

2.602

BKC

TỔNG CỘNG

112.876

 
  • Nhận xét: các công trình kiến trúc vẫn chưa tạo được dấu ấn riêng của vùng miền, quy mô công trình chưa tạo được diện mạo cho đô thị.

5.2 Không gian kiến trúc

Trục không gian chủ đạo:Trục Hải Thượng Lãn ông hình thành nên trục ngang cho khu vực nghiên cứu. Thêm vào đó, kênh Chà Là và 2 tuyến đường dọc kênh góp phần định hình trục dọc cho khu vực, kết nối đường Hải Thượng Lãn ông và trục cảnh quan 16 tháng 4.

Công trình kiến trúc:Trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, các công trình kiến trúc với quy mô nhỏ và phong cách kiến trúc chưa có đăc trưng riêng nên chưa tạo được điểm nhấn cho khu vực nói riêng và đô thị nói chung. Tuy nhiên, khu vực nghiên cứu có vị trí sát với quảng trường thành phố, nên kế thừa và phát huy vị thế này để thiết lập không gian kết nối với khu quảng trường.

Các dự án liên quan

Quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết khu dân cư trục đường D2-D7

  • Vị trí: phía Bắc khu vực nghiên cứu quy hoạch, giáp với đường 16 tháng 4.
  • Quy mô: 44,162 ha.
  • Thực trạng: đồ án QHCT đã được phê duyệt, nhưng công tác xây dựng chưa được triển khai.

Quy hoạch chi tiết khu dân cư trục đường Hải Thượng Lãn Ông

  • Vị trí: phía Bắc khu vực nghiên cứu quy hoạch, giáp với đường 16 tháng 4.
  • Quy mô: 21,048 ha.
  • Thực trạng: QHCT đã được phê duyệt và công tác xây dựng đang được tiến hành.

Quy hoạch chi tiết khu tái định cư khu xử lý nước thải

  • Vị trí: phía Nam khu vực nghiên cứu quy hoạch, giáp với đường Dã Tượng.
  • Quy mô: 16,9227 ha
  • Thực trạng: QHCT đã được phê duyệt và công tác xây dựng đang được tiến hành. Khu xử lý nước thải đã được xây dựng hoàn chỉnh. Khu tái định cư đã hoàn thành xong phần san lấp mặt bằng và đang tiến hành xây dựng các hạng mục hạ tầng cơ bản.

Các dự án chỉnh trang khu dân cư hiện hữu

Trong khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết có 2 khu vực dân cư có dự án cải tạo chỉnh trang. Dự án đề xuất lộ giới hẻm và chỉ giới xây dựng trong các khu dân cư này nhằm quản lý xây dựng và cấp phép xây dựng trong tương lai.

Đánh giá chung về các dự án trong khu quy hoạch:

Stt

Hạng mục

Mục tiêu quy hoạch

Tình trạng

Mức độ đáp ứng phát triển Khu dân cư Đông Nam

1

Quy hoạch chi tiết khu dân cư trục đường D2-D7Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cưĐã được phê duyệtPhù hợp về kết nối, gắn kết không gian với toàn khu.

2

Quy hoạch chi tiết khu dân cư trục đường Hải Thượng Lãn Ông.Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư dọc theo trục đường

 

Đã được phê duyệtPhù hợp về kết nối, gắn kết không gian với toàn khu.

3

Quy hoạch chi tiết khu tái định cư khu xử lý nước thải

 

Xây dựng khu tái định cưĐã hoàn thành giai đoạn đầu, một số hạng mục đã đưa vào sử dụngPhù hợp về kết nối, gắn kết không gian với khu dân cư Đông Nam

4

Các dự án chỉnh trang khu dân cưChỉnh trang khu dân cư hiện hữuĐã có dự ánPhù hợp về định hướng phát triển. Cần nghiên cứu thêm để gắn kết với khu vực quy hoạch

Hiện trạng mạng lưới các công trình giao thông:

Hiện trạng giao thông trong khu thiết kế gồm các tuyến đường sau :

  • Đường Yên Ninh : Chạy dọc ranh phía Đông (Ngoài ranh quy hoạch), với lộ giới 27m; mặt đường nhựa rộng : 15m; vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 6m. Tuyến đường này hiện là đường nhựa còn tốt.
  • Đường Hải Thượng Lãn Ông : Chạy giữa khu quy hoạch, từ Tây sang Đông, với lộ giới 27m; mặt đường nhựa rộng : 15m; vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 6m. Tuyến đường này hiện là đường nhựa còn tốt.
  • Đường Tấn Tài Xóm Láng : Chạy từ đường Hải Thượng Lãn Ông vào khu dân cư phía Bắc, với lộ giới từ 6m đến 8m ; mặt đường rộng 4m ; vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng từ 1m đến 2m. Tuyến đường này hiện mặt đường khá tốt.
  • Đường Ngô Đức Kế : Chạy từ đường Dã Tượng tới đường Hải Thượng Lãn Ông , với lộ giới từ 8m đến 11m ; mặt đường nhựa rộng 5m ; vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng từ 1,5m đến 3m. Tuyến đường này hiện là đường nhựa, mặt đường khá tốt.
  • Đường Dã Tượng : Chạy dọc ranh phía Nam (chủ yếu Ngoài ranh quy hoạch), với lộ giới khỏang 21m, mặt đường rộng 6m, lề đường 2 bên, mỗi bên rộng rộng 7.5m.

Ngoài ra trong khu các khu dân cư hiện hữu có các tuyến đường hẻm bằng bê tông xi măng hoặc đường đá, đường mòn rộng 4m đến 10m.

  1. Hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa
  2. Địa hình hiện trang:

Khu vực thiết kế phía Bắc giáp khu quy hoạch 44,16 (Dự án D2-D6), Nam giáp đê Sông Dinh, Đông giáp đường Yên Ninh, phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng. Khu quy hoạch chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của Sông Dinh. Hiện tại khu đất được bảo vệ khỏi bị ngập lụt bởi tuyến đê bao. Khu vực quy hoạch phần lớn là đất cát, một phần đất thấp phía Nam là các hồ nuôi tôm. Hướng dốc chính của địa hình là từ Bắc xuống Nam, tuy nhiên hướng dốc cục bộ trong khu vẩn là hướng về rạch Chà Là. Cao độ địa hình khu vực không đồng đều, nơi có địa hính cao nhất nằm về phía Tây Bắc có cao độ tự nhiên 7.50m, nơi thấp nhất có cao độ tự nhiên -0,10m ở khu vực gần phía Nam. Ngoài ra trong khu quy hoạch địa hình còn xuất hiện một số cồn cát chủ yếu nằm phía Đông kênh Chà Là, có cao độ trung bình 4.50-5.50m. Kênh Chà Là chạy từ phía Bắc xuống phía Nam khu quy hoạch, chảy ra sông Dinh, kênh có tầm quan trọng cho việc thóat nước mưa khu vực thiết kế, cũng như lưu vực  phía Bắc. Kênh có bề rộng trung bình 13m- 15m và độ sâu 3.5m.

  1. Hiện trạng thoát nước mưa:

Trong khu vực thiết kế hiện giờ chưa có hệ thống thoát nước,  ngoài lượng nước mưa tự thấm, phần còn lại thóat theo địa hình tự nhiên vào mương rạch hiện hữu và kênh Chà Là, sau đó chảy ra sông Dinh nằm phía Nam khu Quy hoạch. Trong quy hoạch hiện tại đã có một số dự án quy hoạch nhà ở đã thực hiện, đây đựợc xem như là phần hiện trạng và cơ sở để quy hoạch đấu nối.

  1. Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước
  2. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm sử dụng nước từ nhà máy nước Tháp Chàm công suất hiện tại 12.000m3/ngđ, đặt tại phường Đô Vinh, nguồn nước mặt sông Dinh trên đập Lâm Cấm.
  3. Hiện tại khu vực quy hoạch sử dụng nước từ hệ thống cấp nước của thành phố và một phần từ nhà máy nước Đông Mỹ Hải công suất Q=1200m3/ngày (tương lai 2500m3/ngày) khai thác nước ngầm sâu 6 m gồm 2 cụm giếng khoan mỗi cụm từ 10-14 giếng (vị trí khoan tại phường Tấn Tài) do xí nghiệp cấp nước tư nhân Đông Mỹ Hải thiết kế và thi công.
  4. Tỷ lệ dân được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước chỉ khoảng 70% – 80% với tiêu chuẩn 80 l/ng.ngđ, chất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh dành cho sinh hoạt, tuy nhiên mạng lưới đường ống cũ, gây thất thoát nhiều (tỷ lệ thất thoát 32%).
    1. Hiện trạng cấp điện
  5. Nguồn điện :

Hiện nay thành phố Phan Rang được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia qua trạm Tháp Chàm 110/22kV – 2x25MVA.

  1. Lưới điện :

Lưới trung thế 22kV :

Lưới trung thế có dạng hình tia, các tuyến trung thế có cấu trúc 3 pha 4 dây, trung tính nối đất trực tiếp. Các lộ ra trung thế được bảo vệ bằng máy cắt, các nhánh rẽ được bảo vệ bằng FCO.

Các tuyến trung thế hiện hữu được xây dựng và vận hành ở cấp điện áp 22kV, tất cả là đường dây trên không , sử dụng cáp nhôm, nhôm lõi thép đi trên trụ bê tông ly tâm cao 10 đến 14 mét.

Lưới hạ thế 0,4kV :

Các tuyến hạ áp 0,4kV dùng cáp đồng bọc hoặc cáp nhôm vặn xoắn (cáp ABC) đi trên trụ bê tông, trụ bê tông vuông tự đúc cao  khoảng 8,5 mét hoặc đi chung với tuyến trụ trung áp.

Lưới chiếu sáng :

Tuyến chiếu sáng giao thông chỉ có một số trên đoạn đường trung tâm thành phố hoặc một số tuyến đường giao thông chính, dùng đèn cao áp sodium gắn trên trụ thép hoặc trên trụ chung với trụ điện hạ, tuyến cáp chiếu sáng đi ngầm với các tuyến đường có gắn đèn trên trụ thép và đi cáp chiếu sáng nổi với các đèn có gắn trên có gắn chung với các trụ điện hạ áp.

Trạm biến áp 22/0,4kV :

Các trạm hạ thế đa phần là loại trạm treo trên trụ ngoài trời, đấu nối theo sơ đồ bảo vệ bằng FCO và LA.

Nhận xét đánh giá hiện trạng :

Lưới điện nhìn chung đạt yêu cầu kỹ thuật, các tuyến chính đều khép mạch vòng, chất lượng điện năng cung cấp tương đối tốt.

Tỷ lệ số hộ dùng điện đạt cao.

  1. Hiện trạng thông tin liên lạc
  2. Hệ thống chuyển mạch :

Trong khu vực quy hoạch hiện có các tuyến cáp quang đi ngang qua khu vực. Ngoài ra còn có các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đang hoạt động như Viettel, FPT.

  1. Hệ thống truyền dẫn :
  2. Hiện tại hệ thống viễn thông địa bàn khu quy hoạch được kết nối với viễn thông tỉnh thông qua tuyến viba.
  3. Trong khu quy hoạch  được đấu nối với tổng đài khác trong thành phố bằng 2 tuyến: tuyến cáp quang mạch vòng và tuyến bằng viba để dự phòng sự cố đứt cáp quang.

Mạng ngoại vi :

Hiện nay mạng thông tin liên lạc trong khu quy hoạch vẫn còn nhiều tuyến cáp treo chằng chịt, hầu hết đều đi chung với các tuyến đường của điện lực. Trong tương lai  cần ngầm hóa các tuyến cáp này để tạo mỹ quan đô thị.

Các dịch vụ bưu chính viễn thông :

  • Mạng viễn thông được số hóa 100%, kỹ thuật Analog được thay thế bằng kỹ thuật số hiện đại, giúp tự động hóa hoàn toàn cuộc gọi quốc tế và liên tỉnh.
  • Các dịch vụ viễn thông như Fax, Internet, thư từ báo chí, dịch vụ 108, các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng, phong phú, phục vụ mọi đối tượng.
  • Hiện có các trạm phát sóng di động của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động như: Vinaphone, Mobiphone, Viettel, Vietnammobile.
  • Hiện nay VNPT Ninh Thuận đã đầu tư hệ thống tổng đài viễn thông hiện đại nhất hiện nay, có khả năng ngầm hoá toàn bộ hệ thống mạng cáp quang đến tận nhà khách hàng trong dự án. Mạng viễn thông cáp quang có khả năng tích hợp cung cấp nhiều dịch vụ trên 1 sợi cáp gồm Internet MegaVNN, Internet cáp quang, điện thoại, truyền hình chất lượng cao…
    1. Hiện trạng mạng lưới và các công trình thoát nước thải, điểm thu gom, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
  • Hiện trạng thoát nước

Hiện thành phố Phan Rang – Tháp Chàm đã xây dựng hai trạm xử lý nước thải tổng công suất 13.000 m3/ngđ trong đó:

  • Trạm xử lý nước thải số 2 diện tích khoảng 4,3ha, công suất 9.000m3/ngđ hiện nằm ở phường Mỹ Đông của khu quy hoạch phục vụ cho khu vực trung tâm thành phố cũ và khu vực đô thị mới phía Đông thành phố, nước thải sau khi xử lý xả ra hồ điều hòa, Công nghệ xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
  • Nước thải sinh hoạt của nhà ở và các công trình được xử lý cục bộ qua các bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước đưa về trạm xử lý
  • Theo dự án thoát nước thải đã được phê duyệt nước thải sẽ được thu gom theo hệ thống cống đê bao thu nước sau đó đưa về trạm xử lý theo những tuyến đường chính
  • Ở các khu vực khác, nước thải thoát theo địa hình tự nhiên và tự thấm xuống đất, gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
  • Hiện trạng quản lý chất thải rắn
  • Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm tổng lượng rác thu gom mới được khoảng 80%. Các khu vực ngõ hẻm và các khu ngoại thị chưa được thu gom rác. Lực lượng thu gom rác và các trang thiết bị còn thiếu trầm trọng
  • Hình thức thu gom rác chủ yếu là thủ công kết hợp cơ giới. Chất thải rắn được thu gom và đưa về xử lý tại nhà máy xử lý chất thải rắn Nam Thành đặt tại xã Lợi Hải huyện Ninh Hải do một công ty tư nhân thực hiện.
  • Nghĩa trang
  • Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm có nghĩa trang đô thị, tuy nhiên vẫn còn nhiều khu nghĩa trang rải rác theo các địa bàn dân cư. Tổng diện tích nghĩa trang trong các phường nội thị là 162,37 ha.
  • Hiện nay trong khu vực quy hoạch có nghĩa trang của phường Mỹ Hải với diện tích phân tán khoảng 23ha hiện chưa được quy hoạch tương lai sẽ được di dời về nghĩa trang của thành phố theo quy hoạch.
  • Ngoài ra trong khu vực còn có nghĩa trang của giáo xứ Tấn Tài diện tích khoảng 0,92ha nằm trên đường Hải Thượng Lãn Ông gây mất mỹ quan đô thị tương lai cần được di dời theo quy hoạch của thành phố.
    1. Đánh giá tổng hợp (SWOT)
    2. Điểm mạnh:
  • Khu vực có các nguồn tài nguyên (tài nguyên đất, nước, tài nguyên du lịch…) phong phú là nguồn lực quan trọng để phát triển các ngành kinh tế như thương mại, dịch vụ du lịch, cho thành phố PR-TC.
  • Địa hình tương đối bằng phẳng.
  • Quỹ đất trống (chủ yếu là đất nông nghiệp) còn khá nhiều thuận lợi phát triển xây dựng các khu chức năng mới hiện đại.
  • Khu dân cư Đông Nam có vị trí tiếp giáp với đường 26/4, đường Yên Ninh và các trục đường chính củathành phố PR-TC, tạo điều kiện phát triển về mọi mặt.
  • Thuận lợi về nguồn cấp điện, cấp nước …
    1. Điểm yếu:
  • Dân cưtrong khu vực quy hoạch hiện nay phát triển xây dựng tự phát, hình thức kiến trúc đa dạng, khó khăn trong việc quản lý quy hoạch xây dựng và chưa tạo được bộ mặt kiến trúc đồng bộ.
  • Hạ tầng xã hội còn thiếu, quy mô nhỏ.
  • Hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ.
    1. Cơ hội:
  • Có điều kiện thuận lợi để hình thành một khu đô thị có bản sắc, đặc trưng riêng.
  • Tạo ra không gian sống có chất lượng.
  • Khai thác và nâng cao giá trị quỹ đất.
    1. Thách thức:
  • Nguồn vốn đầu tư hạ tầng lớn.
  • Đô thị hóa và vấn đề bảo vệ môi trường.
  • Hình thành được không gian cảnh quan có bản sắc riêng.
  • Công tác quản lý đô thị, quản lý kiến trúc cảnh quan .

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN

  1. Tính chất

Là khu dân cư phía Đông Nam của thành phố Phan Rang – Tháp  Chàm, là trung tâm văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh.

  1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Bảng 4 – Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

STT

Hạng mục

Đơn vị

Chỉ tiêu QH

A

Tổng diện tích đất quy hoạch

ha

402,26

B

Dân số

Dân số quy hoạch khu vực thiết kế

người

30.000

Mật độ dân số

Người/ha

75

Mật độ cư trú Netto

người/ha đất XD nhà ở

146

C

Chỉ tiêu sử dụng đất

I

Đất đơn vị ở

m2/người

100 – 150

1

Đất ở, trong đó:

m2/người

60 – 80

Nhà ở mật độ cao

m2 đất/hộ

100 – 150

Nhà ở mật độ trung bình

m2 đất/hộ

150 – 200

Nhà ở mật độ thấp

m2 đất/hộ

250 – 500

Nhà ở cải tạo chỉnh trang

m2 đất/hộ

100 – 200

2

Đất công trình công cộng

m2/người

7-10

3

Đất cây xanh, công viên

m2/người

4-6

4

Đất giao thông

m2/người

25-30

II

Tầng cao tối thiểu, tối đa

Trong đó:

Nhà ở mật độ cao

Tầng

2-4

Nhà ở mật độ trung bình

Tầng

2-4

Nhà ở mật độ thấp

Tầng

2-3

Nhà ở cải tạo chỉnh trang

Tầng

2-4

Công trình dịch vụ, công cộng, thương mại

Tầng

2-15

Công trình phát triển hỗn hợp

Tầng

3-12

Công viên vườn hoa, công viên TDTT

Tầng

1-2

III

Mật độ xây dựng tối thiểu, tối đa

%

 Nhà ở mật độ cao

%

60-80

 Nhà ở mật độ trung bình

%

60-80

 Nhà ở mật độ thấp

%

40-50

 Nhà ở cải tạo chỉnh trang

%

50-70

 Công trình dịch vụ, công cộng, thương mại

%

30-40

 Công trình phát triển hỗn hợp

%

40-70

 Công viên vườn hoa

%

5-10

IV

Hạ tầng xã hội

4.1

Nhà trẻ, mẫu giáo

cháu/1.000 dân

50-70

m2 đất/chỗ học

15-20

4.2

Trường tiểu học

hs/1.000 dân

65-80

m2 đất/hs

15-20

4.3

Trường THCS

hs/1000 dân

55-75

m2 đất/hs

15-20

4.4

Trường THPT

hs/1000 dân

50-70

m2 đất/hs

15-20

4.5

Công trình văn hoá

chỗ/1.000 dân

8

 

ha/công trình

0,5

4.6

Trạm y tế

trạm/1 đơn vị ở

1

 

m2/trạm

500

V

Hạ tầng kỹ thuật đô thị

5.1

Tỷ lệ đất giao thông, bãi xe

%

18-25

5.2

Cấp nước sinh hoạt

l/ng-ngđ

150

5.3

Thoát nước bẩn sinh hoạt

%Q cấp sinh hoạt

80

5.4

Rác thải sinh hoạt

kg/ng-ngđ

1

5.5

Cấp điện sinh hoạt

kW/hộ

2,5-3

 

Ý TƯỞNG CẤU TRÚC ĐÔ THỊ

  1. Tầm nhìn
  2. Là khu dân cư đô thị hiện đại, có chất lượng sống cao, góp phần vào việc phát triển thành phố Phan Rang – Tháp Chàm là đô thị loại II hiện đại, hội nhập với các đô thị trong khu vực Nam Trung bộ.
  3. Là khu dân cư đô thị phát triển cân bằng hài hòa với thiên nhiên.
  4. Các mục tiêu chiến lược
  5. Chỉnh trang không gian các khu dân cư hiện hữu, xây dựng các khu ở mới.
  6. Xây dựng trung tâm dịch vụ công cộng đô thị và đơn vị ở.
  7. Xây dựng hệ thống cây xanh, mặt nước, không gian mở.
  8. Phát triển cơ sở hạ tầng khung theo định hướng quy hoạch chi tiết và gắn kết chặt chẽ với định hướng quy hoạch chung thành phố Phan Rang – Tháp Chàm để hấp dẫn đầu tư, tạo hình ảnh một khu đô thị vừa hiện đại vừa mang đậm bản sắc dân tộc.
  9. Xây dựng các giải pháp ứng phó với thiên nhiên, biến đổi khí hậu và các tác động môi trường do quá trình đô thị hóa.
  10. Phát triển các dự án chiến lược, trọng điểm có sức lan tỏa và hỗ trợ các khu vực khác phát triển. Xây dựng cơ chế quản lý và kiểm soát phát triển không gian đô thị.
  11. Cấu trúc đô thị

Cấu trúc lưu thông:

  • Đường D3, đường D11, đường Trương Văn Ly là 3 trục dọc chính của Khu dân cư Đông Nam, kết nối KDC ĐN với các khu vực khác của thành phố PR-TC
  • Đường N4A – N4B nối từ đường Ngô Gia Tự đến đường Yên Ninh, đường Hải Thượng Lãn Ông, đường N6 nối từ đường D3 đến đường Yên Ninh là các trục đường ngang chính kết nối các đơn vị ở trong KDC ĐN và với các khu vực dân cư khác.

Các khu chức năng:

  • Trung tâm DVCC cấp đô thị, cấp khu vực, cấp khu ở
  • Trung tâm TM-DV hỗn hợp
  • Vùng công viên, cảnh quan
  • Vùng dân cư
  • Vùng phát triển các dự án du lịch
  • Mối quan hệ không gian đô thị
  • Không gian hành chính, công công dịch vụ tại trung tâm của khu quy hoạch, trên trục đường N4B.
  • Không gian thương mại kết hợp công trình hỗn hợp phát triển trên trục đường N4B.
  • Không gian công viên, TDTT trên trục đường D11 và Hải Thượng Lãn Ông.
  • Không gian du lịch: tổ chức các dự án du lịch, khác sạn trên trục đường N4B và đường Yên Ninh.
  • Không gian trung tâm các khu ở.
  1. Phân khu quy hoạch

Trên tổng thể diện tích quy hoạch khu dân cư Đông Nam: 402,26 ha, được phân thành 5 phân khu ở nhằm thuận lợi cho việc quản lý cũng như bố trí các công trình dịch vụ công cộng, đảm bảo bán kính phục vụ.

Phân khu 1:

Diện tích khoảng 93,86 ha, dân số dự kiến 9.400 người, gồm các khu chức năng sau:

  • Công trình công cộng cấp đơn vị ở: hành chính, trạm y tế, trường mẫu giáo, trường tiểu học, các công trình dịch vụ khác…
  • Nhà ở: Nhà ở xây dựng mới mật độ cao, mật độ trung bình, mật độ thấp và nhà ở hiện hữu chỉnh trang.
  • Công viên vườn hoa

Phân khu 2:

Diện tích khoảng 95,08 ha, dân số dự kiến 7.500 người, gồm các khu chức năng sau:

  • Công trình hành chính, công cộng, giáo dục cấp đô thị, công trình phát triển hỗn hợp (thương mại, văn phòng, khách sạn…).
  • Công trình công cộng cấp đơn vị ở: hành chính, trạm y tế, trường mẫu giáo, trường tiểu học, các công trình dịch vụ khác…
  • Nhà ở: Nhà ở xây dựng mới mật độ cao, mật độ trung bình, mật độ thấp và nhà ở hiện hữu chỉnh trang.
  • Công viên vườn hoa

Phân khu 3:

Diện tích khoảng 72,67 ha, dân số dự kiến 4.800 người, gồm các khu chức năng sau:

  • Công trình phát triển hỗn hợp (thương mại, văn phòng, khách sạn…), khu vực phát triển dự án du lịch
  • Công trình công cộng cấp đơn vị ở: hành chính, trạm y tế, trường mẫu giáo, trường tiểu học, các công trình dịch vụ khác…
  • Nhà ở: Nhà ở xây dựng mới mật độ cao, mật độ trung bình, mật độ thấp.
  • Công viên vườn hoa

Phân khu 4:

Diện tích khoảng 94,02 ha, dân số dự kiến 4.800 người, gồm các khu chức năng sau:

  • Công trình công cộng dịch vụ, thương mại, đào tạo.
  • Công trình công cộng cấp đơn vị ở: hành chính, trạm y tế, trường mẫu giáo, trường tiểu học, các công trình dịch vụ khác…
  • Nhà ở: Nhà ở xây dựng mới mật độ cao, mật độ trung bình, mật độ thấp, nhà ở hiện hữu chỉnh trang.
  • Công viên và trung tâm TDTT đô thị, công viên vườn hoa đơn vị ở.
  • Khu vực hạ tầng kỹ thuật đô thị

Phân khu 5:

Diện tích khoảng 46,63 ha, dân số dự kiến 3.500 người, gồm các khu chức năng sau:

  • Công trình công cộng cấp đơn vị ở: hành chính, trạm y tế, trường mẫu giáo, trường tiểu học, các công trình dịch vụ khác…
  • Nhà ở: Nhà ở xây dựng mới mật độ cao, mật độ trung bình, mật độ thấp, nhà ở hiện hữu chỉnh trang.
  • Công viên vườn hoa.

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

  1. Cơ cấu sử dụng đất

Bảng 5 – Bảng sơ cấu quy hoạch sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất khu vực quy hoạch402,26100,00
IĐất đơn vị ở337,6483,94
Đất ở205,30
Nhà ở mật độ cao45,36
Nhà ở mật độ trung bình70,73
Nhà ở mật độ thấp70,29
Nhà ở hiện hữu chỉnh trang18,92
Đất công cộng (thương mại, giáo dục, dịch vụ công cộng)13,62
Đất công viên vườn hoa33,97
Đất giao thông84,75
IIĐất ngoài đơn vị ở51,2612,74
Đất trụ sở cơ quan2,34
Đất công cộng dịch vụ đô thị3,08
Đất giáo dục – đào tạo cấp đô thị8,37
Đất phát triển hỗn hợp10,12
Đất phát triển du lịch13,09
Đất công viên – TDTT14,26
IIIĐất khác13,363,32
Đất An ninh quốc phòng0,97
Đất tôn giáo1,53
Đất hạ tầng kỹ thuật5,48
Đất TTCN1,84
Kênh, rạch3,54

 

  1. Giải pháp phân bố quỹ đất theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian:
  2. Đất các khu ở: quy mô 205,3 ha, chiếm 51,04% diện tích toàn khu, bao gồm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang dọc theo đường Hải Thượng Lãn Ông, đường Ngô Đức Kế, đường Trần Thi, đường Trần Đại Nghĩa – Nguyễn Chí Thanh, nhà ở mật độ cao và mật độ trung bình là loại hình nhà liên kế phố dọc các trục đường chính và các dự án quy hoạch trong KDC Đông Nam, nhà ở mật độ thấp là loại hình nhà biệt thự liền kề, biệt thự đơn lập và nhà vườn bố trí tại các khu vực còn lại.
  3. Đất công trình công cộng, cơ quan, hành chính phục vụ đô thị: quy mô 5,42 ha bố trí tại trục đường N4B, đường Ngô Đức Kế, đường Trương Văn Ly, kết hợp với khu phát triển hỗn hợp (quy mô: 10,12ha) và khu thương mại dịch vụ tạo không gian khu trung tâm đô thị hiện đại, nhộn nhịp.
  4. Các công trình công cộng dịch vụ của đơn vị ở như trường mẫu giáo, trường tiểu học, nhà văn hóa,…: quy mô 13,62ha được bố trí tại trung tâm các đơn vị ở.
  5. Khu công viên, TDTT đô thị: quy mô 14,26ha được bố trí tại khu vực đường Hải Thượng Lãn Ông, đường D11 và đường Ngô Đức Kế, tiếp giáp với kênh Chà Là tạo nên không gian xanh trong đô thị. Các công viên vườn hoa, cây xanh cảnh quan được bố trí tại trung tâm các đơn vị ở và dọc kênh Chà Là có diện tích khoảng 33,97 ha.
  6. Khu vực phát triển các dự án du lịch được bố trí ở phía Đông khu quy hoạch, tiếp giáp với đường Yên Ninh, đường N4B, đường N6.
  7. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng ô phố:
    1. Khu ở:

Tổng diện tích đất xây dựng nhà ở là 205,3 ha, bố trí được khoảng 30.000 dân, chỉ tiêu bình quân 68,43 m2/người. Có các loại hình nhà ở:

  • Nhà ở mật độ cao: diện tích 45,36 ha, chiếm khoảng 22,09% trong tổng diện tích đất ở, mỗi căn hộ có diện tích từ 100 – 150m2, bố trí khoảng khoảng 12.700 người, chiếm khoảng 42% dân số trong khu vực quy hoạch. Các khu nhà ở mật độ cao có tầng cao tối thiểu 2 tầng, tối đa 4 tầng, mật độ xây dựng tối thiểu 60%, tối đa 80%.
  • Nhà ở mật độ trung bình: diện tích 70,73 ha, chiếm khoảng 34,45% trong tổng diện tích đất ở, mỗi căn hộ có diện tích từ 150 – 200m2, bố trí khoảng khoảng 9.900 người, chiếm khoảng 33% dân số trong khu vực quy hoạch. Các khu nhà ở mật độ cao có tầng cao tối thiểu 2 tầng, tối đa 4 tầng, mật độ xây dựng tối thiểu 60%, tối đa 80%.
  • Nhà ở mật độ thấp: Diện tích đất là 70,29 ha, chiếm khoảng 34,24% trong tổng diện tích đất ở, mỗi căn hộ có diện tích từ 250 – 500m2, dân số khoảng 4.920 người, chiếm khoảng 16% dân số trong khu vực quy hoạch. Nhà ở mật độ thấp có tầng cao tối thiểu 1 tầng, tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng tối thiểu 40%, tối đa 50%.
  • Nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: Diện tích đất là 18,92 ha, chiếm khoảng 9,22% trong tổng diện tích đất ở, mỗi căn hộ có diện tích từ 100 – 150 m2, dân số khoảng 2.650 người, chiếm khoảng 9% dân số trong khu vực quy hoạch. Tầng cao tối thiểu 1 tầng, tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng 50 -70%.

Bảng 6 – Chỉ tiêu sử dụng đất công trình nhà ở

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ XD

Tầng cao

Hệ số SDĐ tối da

( ha )

( % )

(tầng )

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I

1

Nhà ở mật độtrung bình

NP01

1.32

60

80

2

4

3.2

2

Nhà ở mật độ trung bình

NP02

1.91

60

80

2

4

3.2

3

Nhà ở mật độ trung bình

NP03

0.32

60

80

2

4

3.2

4

Nhà ở mật độ trung bình

NP04

4.06

60

80

2

4

3.2

5

Nhà ở mật độ cao-trung bình

NP05

3.87

60

80

2

4

3.2

6

Nhà ở mật độ cao-trung bình

NP06

2.89

60

80

2

4

3.2

7

Nhà ở mật độ cao

NP07

2.21

60

80

2

4

3.2

8

Nhà ở mật độ cao-trung bình

NP08

1.63

60

80

2

4

3.2

9

Nhà ở mật độ cao

NP09

1.4

60

80

2

4

3.2

10

Nhà ở mật độ cao- trung bình

NP10

1.41

60

80

2

4

3.2

11

Nhà ở mật độ cao- trung bình

NP11

2.37

60

80

2

4

3.2

12

Nhà ở mật độ trung bình

NP12

0.79

60

80

2

4

3.2

13

Nhà ở mật độ cao

NP13

0.45

60

80

2

4

3.2

14

Nhà ở mật độ cao

NP14

0.56

60

80

2

4

3.2

15

Nhà ở mật độ cao

NP15

0.45

60

80

1

4

3.2

16

Nhà ở mật độ trung bình- thấp

O1

3.14

50

80

1

4

3.2

17

Nhà ở mật độ trung bình-thấp

O2

2.82

50

80

1

4

3.2

18

Nhà ở mật độthấp

O3

0.45

50

80

1

3

1.5

19

Nhà ở mật độ cao-thấp

O4

3.13

50

80

1

4

3.2

20

Nhà ở mật độ cao-thấp

O5

4.11

50

80

1

4

3.2

21

Nhà ở mật độ cao-thấp

O6

3.43

50

80

1

4

3.2

22

Nhà ở mật độ cao-thấp

O7

4.0

50

80

1

4

3.2

23

nhà ở mật độ cao-thấp

O8

3.48

50

80

1

4

3.2

24

nhà ở mật độ cao-thấp

O9

1.66

50

80

1

4

3.2

25

Nhà ở mật độ cao-thấp

O10

0.35

50

80

1

4

3.2

26

Nhà ở mật độ thấp

BT1

3.38

30

50

1

3

1.5

27

Nhà ở mật độ thấp

BT2

4.86

30

50

1

3

1.5

Đơn vị ở ii

28

Nhà ở mật độ cao

NP16

1.04

60

80

2

4

3.2

29

Nhà ở mật độ cao-trung bình

NP17

2.24

60

80

2

4

3.2

30

Nhà ở mật độ cao-trung bình

NP18

3.13

60

80

2

4

3.2

31

Nhà ở mật độ cao

NP19

0.98

60

80

2

4

3.2

32

Nhà ở mật độ cao

NP20

2.35

60

80

2

4

3.2

33

Nhà ở mật độ trung bình

NP21

3.31

60

80

2

4

3.2

34

Nhà ở mật độ trung bình

NP22

0.83

60

80

2

4

3.2

35

Nhà ở mật độ cao

NP23

1.96

60

80

2

4

3.2

36

Nhà ở mật độ cao

NP24

2.38

60

80

2

4

3.2

37

Nhà ở mật độ trung bình

NP25

1.7

60

80

2

4

3.2

38

Nhà ở mật độ trung bình

NP26

5.58

60

80

2

4

3.2

39

Nhà ở mật độ thấp

BT4

5.11

30

50

1

3

1.5

40

Nhà ở mật độ thấp

BT5

3.53

30

50

1

3

1.5

41

Nhà ở mật độ cao-thấp

O11

4.08

50

80

1

4

3.2

42

Đất cải tạo chỉnh trang

CT2

3,62

60

80

2

4

3.2

43

Đất cải tạo chỉnh trang

CT3

4,18

60

80

2

4

3.2

44

Đất ở chung cư

OC

0.67

30

40

5

9

3.6

Đơn vị ở iii

45

Nhà ở mật độ trung bình

NP27

3.92

60

80

2

4

3.2

46

Nhà ở mật độ trung bình

NP28

0.73

60

80

2

4

3.2

47

Nhà ở mật độ trung bình

NP29

0.68

60

80

2

4

3.2

48

Nhà ở mật độ trung bình

NP30

4.08

60

80

2

4

3.2

49

Nhà ở mật độ cao

NP31

2.25

60

80

2

4

3.2

50

Nhà ở mật độ cao

NP32

2.75

60

80

2

4

3.2

51

Nhà ở mật độ trung bình

NP33

2.46

60

80

2

4

3.2

52

Nhà ở mật độtrung bình

NP34

5.32

60

80

2

4

3.2

53

Nhà ở mật độ trung bình

NP35

6.5

60

80

2

4

3.2

54

Nhà ở mật độ thấp

BT6

2.1

30

50

1

3

1.5

Đơn vị ở iv

55

Nhà ở mật độ cao

NP36

1.25

60

80

2

4

3.2

56

Nhà ở mật độ trung bình

NP37

1.41

60

80

2

4

3.2

67

Nhà ở mật độ cao

NP38

0.91

60

80

2

4

3.2

61

Nhà ở mật độ cao

NP39

2.13

60

80

2

4

3.2

68

Nhà ở mật độ cao

NP40

1.28

60

80

2

4

3.2

69

Nhà ở mật độ cao

NP41

1.49

60

80

2

4

3.2

60

Nhà ở mật độ cao

NP42

2.51

60

80

2

4

3.2

61

Nhà ở mật độ cao

NP43

0.5

60

80

2

4

3.2

62

Nhà ở mật độ thấp

BT7

2.71

30

50

1

3

1.5

63

Nhà ở mật độ thấp

BT8

4.17

30

50

1

3

1.5

64

Nhà ở mật độ thấp

BT9

1.11

30

50

1

3

1.5

65

Nhà ở mật độ thấp

BT10

4.96

30

50

1

3

1.5

66

Nhà ở mật độ cao-thấp

O12

4.48

50

80

1

4

3.2

67

Đất cải tạo chỉnh trang

CT4

2,69

60

80

2

4

3.2

68

Đất cải tạo chỉnh trang

CT5

0,69

60

80

2

4

3.2

Đơn vị ở V

69

Nhà ở mật độ cao

NP44

1.27

60

80

2

4

3.2

70

Nhà ở mật độ trung bình

NP45

2.10

60

80

2

4

3.2

71

Nhà ở mật độ trung bình

NP46

1.97

60

80

2

4

3.2

72

Nhà ở mật độ trung bình

NP47

2.61

60

80

2

4

3.2

73

Nhà ở mật độ trung bình

NP48

3.2

60

80

2

4

3.2

74

Nhà ở mật độ trung bình

NP49

2.11

60

80

2

4

3.2

75

Nhà ở mật độ trung bình

NP50

0.63

60

80

2

4

3.2

76

Nhà ở mật độ thấp

BT11

2.7

30

50

1

3

1.5

77

Nhà ở mật độ thấp

BT12

2.58

30

50

1

3

1.5

78

Nhà ở mật độ thấp

BT13

0.71

30

50

1

3

1.5

79

Nhà ở mật độ thấp

BT14

2.94

30

50

1

3

1.5

80

Đất cải tạo chỉnh trang

CT6

1,18

60

80

2

4

3.2

81

Đất cải tạo chỉnh trang

CT7

3,13

60

80

2

4

3.2

82

Đất cải tạo chỉnh trang

CT8

0,71

60

80

2

4

3.2

Bảng 7 – Chỉ tiêu sử dụng đất các loại hình nhà ở

STT

Hạng mục

Diện tích

Dân số

( ha )

Tỷ lệ

( % )

1

Nhà ở mật độ cao

45,36

22,1

12.701

2

nhà ở mật độ trung bình

70,73

34,5

9.902

3

Nhà ở mật độ thấp

70,29

34,2

4.920

4

Nhà ở cải tạo chỉnh trang

18,92

9,22

2.649

Tổng cộng

205,3

30.172

 

  1. Đất công trình dịch vụ công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị

Công trình hành chính, cơ quan, công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị: 13,79 ha gồm các cơ quan, ngân hàng, trung tâm thương mại, nhà văn hóa,… Mật độ xây dựng tối thiểu 30%, tối đa 60%, tầng cao tối đa 9 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 5,4.

Bảng 8 – Chỉ tiêu sử dụng đất dịch vụ công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ XD

Tầng cao

Hệ số SDĐ tối đa

( % )

(tầng )

( ha )

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

I

Đất cơ quan, hành chính đô thị

1

Đất cơ quan

HC1

0,29

30

50

2

5

2.5

2

Đất cơ quan

HC2

1,76

30

50

2

5

2.5

3

Đất cơ quan

HC3

0,28

30

50

2

5

2.5

II

Đất công cộng dịch vụ đô thị

1

Đất công cộng dịch vụ

CC1

0,45

30

50

2

5

2.5

2

Đất công cộng dịch vụ

CC2

1,72

30

50

2

5

2.5

3

Đất công cộng dịch vụ

CC3

0,92

30

50

2

5

2.5

4

Đất công cộng dịch vụ

CC4

2,27

30

50

2

5

2.5

5

Phòng khám đa khoa

YT2

0,94

30

50

2

5

2.5

III

Đất thương mại dịch vụ đô thị

1

Đất thương mại dịch vụ

TM

1,13

40

60

3

9

5,4

IV

Đất giáo dục đào tạo cấp đô thị

1

Trung tâm dạy nghề, Trường chuyên biệt Tương Lai

GD1

0,87

30

50

3

5

2,5

Trường cao đẳng nghề

GD11

4,45

30

50

3

7

3,5

Truường THPT

GD6

3,06

30

50

3

5

2,5

 

  1. Đất công trình dịch vụ công cộng khu ở

Đất công trình dịch vụ công cộng các khu ở: 13,62 ha với các công trình công cộng, trường mầm non, trường tiểu học, trường phổ thông cơ sở, trạm y tế,… Mật độ xây dựng tối thiểu 30%, tối đa 50%, tầng cao tối đa 5 tầng.

Bảng 9 – Chỉ tiêu sử dụng đất công trình dịch vụ công cộng khu ở

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ XD

Tầng cao

Hệ số SDĐ tối đa

( % )

(tầng )

( ha )

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Phân khu I

1

Trường mầm non

GD3

0,54

30

50

2

4

2

2

Trường mầm non

GD4

0,39

30

50

2

4

2

3

Trường tiểu học

GD5

1,07

30

50

2

4

2

4

Trường PTCS

GD2

0,7

30

50

2

4

2

5

Đất công cộng dịch vụ

CO1

0,09

30

50

2

4

2

Phân khu II

6

Trường mầm non

GD7

0,37

30

50

2

4

2

7

Trường tiểu học

GD8

1,03

30

50

2

4

2

8

Trạm y tế

YT1

0,09

30

50

1

3

1,5

9

Đất hành chính

HC4

0,35

30

50

2

5

2,5

10

Đất công cộng dịch vụ

CO2

0,1

30

50

2

4

2

Phân khu III

11

Trường mầm non

GD10

0,42

30

50

2

4

2

12

Trường tiểu học

GD9

0,98

30

50

2

4

2

13

Đất công cộng dịch vụ

CO3

0,15

30

50

2

4

2

Phân khu IV

14

Trường mầm non

GD13

0,34

30

50

2

7

2

15

Trường tiểu học

GD12

0,62

30

50

2

4

2

16

Trường tiểu học

GD14

0,41

30

50

2

4

2

Phân khu V

17

Trường mầm non

GD15

0,25

30

50

2

4

2

18

Trường mầm non

GD16

0,42

30

50

2

4

2

19

Đất công cộng dịch vụ

CO4

0,15

30

50

2

4

2

  1. Đất công trìnhphát triển hỗn hợp

Đất phát triển hỗn hợp: 10,12 ha gồm các loại hình thương mại dịch vụ phục vụ dân cư và khách du lịch: các trung tâm giải trí, dịch vụ, khách sạn, văn phòng cho thuê … Mật độ xây dựng tối thiểu 30%, tối đa 70%, tầng cao tối đa 12 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 8,4.

Bảng 10 – Chỉ tiêu sử dụng đất công trình phát triển hỗn hợp

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ XD

Tầng cao

Hệ số SDĐ tối đa

( % )

(tầng )

( ha )

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

ĐẤT HỖN HỢP

HH

1

Đất hỗn hợp

HH1

2.34

40

70

3

12

8.4

2

Đất hỗn hợp

HH2

2.20

40

70

3

12

8.4

3

Đất hỗn hợp

HH3

2.70

40

70

3

12

8.4

4

Đất hỗn hợp

HH4

2.87

40

70

3

12

8.4

  1. Công viên cây xanh:

Tổng diện tích đất công viên cây xanh toàn khu là 48,23 ha, chỉ tiêu 16,07 m2/người, trong đó:

  • Đất công viên – TDTT đô thị: 14,26 ha, mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao tối đa 1 tầng.
  • Đất công viên cây xanh đơn vị ở: 33,97 ha chỉ tiêu bao gồm các công viên vườn hoa trong các khu ở, cây xanh cảnh quan,…mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao tối đa 1 tầng.

Bảng 11 – Chỉ tiêu sử dụng đất công viên cây xanh

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ XD

Tầng cao

( % )

(tầng )

( ha )

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Công viên khu ở

1

Đất công viên khu ở 1

0.17

5

1

2

Đất công viên khu ở 2

0.21

5

1

3

Đất công viên khu ở 3

0.26

5

1

4

Đất công viên khu ở 4

0.06

5

1

5

Đất công viên khu ở 5

0.2

5

1

Công viên khu đô thị

6

Đất công viên đô thị

CV1

4.67

5

1

7

Đất công viên đô thị

CV2

3.08

5

1

8

Đất công viên đô thị

CV3

3.50

5

1

9

Đất công viên đô thị

CV4

10.78

5

1

10

Đất công viên đô thị

CV5

10.3

5

1

11

Đất công viên đô thị

CV6

1.77

5

1

12

Đất TDTD

TDTD

3.48

10

3

Cây xanh cảnh quan

13

Đất cây xanh cảnh quan

CQ1

0.35

14

Đất cây xanh cảnh quan

CQ2

0.47

15

Đất cây xanh cảnh quan

CQ3

0.62

16

Đất cây xanh cảnh quan

CQ4

1.01

17

Đất cây xanh cảnh quan

CQ5

2.43

18

Đất cây xanh cảnh quan

CQ6

0.23

19

Đất cây xanh cảnh quan

CQ7

0.29

20

Đất cây xanh cảnh quan

CQ8

0.75

21

Đất cây xanh cảnh quan

CQ9

0.80

 

  1. Đất phát triển dự án du lịch:

Tổng diện tích đất phát triển du lịch là 13,09 ha, chiếm 3,25% diện tích toàn khu:

Bảng 12 – Chỉ tiêu sử dụng đất phát triển du lịch

STT

Hạng mục

Kí hiệu

Diện tích

Mật độ XD

Tầng cao

Hệ số SDĐ tối da

( % )

(tầng )

( ha )

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

ĐẤT DU LỊCH

DL

1

Đất du lịch

DL1

4.45

40

70

2

12

8.4

2

Đất du lịch

DL2

3.43

40

70

2

9

6.3

3

Đất du lịch

DL3

5.21

40

70

2

12

8.4

 

  1. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN (THIẾT KẾ ĐÔ THỊ)
  1. Quan điểm và nguyên tắc thiết kế đô thị:
    1. Quan điểm thiết kế.
  2. Thiết kế đô thị gắn kết chặt chẽ với hình thái không gian đô thị được tạo ra bởi các hoạt động đô thị đa dạng của con người trong thời gian dài và được hình thành dựa trên những triết lý quy hoạch, đặc tính thông minh và nhân văn của thành phố với cấu trúc đô thị và không gian kiến trúc cảnh quan cụ thể.
  3. Thiết kế đô thị là kết tinh của các hoạt động con người trong đời sống văn hóa, kinh tế, xã hội.
  4. Chất lượng của việc quy hoạch đô thị sẽ được nâng cao thông qua các chính sách thiết kế đô thị chuẩn mực cao và kỹ lưỡng. Các chính sách thiết kế đô thị tiên tiến luôn có mối quan hệ đa ngành, đặc biệt liên quan đến môi trường/sinh thái, xã hội, quản lý rủi ro, an ninh và sức khoẻ.
    1. Nguyên tắc thiết kế.
  5. Nguyên tắc chung Thiết kế đô thị
  6. Thiết kế hình ảnh đô thị.
  7. Các chiến lược TKĐT nhằm kiểm soát hình thái không gian đô thị và đường chân trời, kiểm soát tầm nhìn và các hoạt động.
  8. Kết hợp các thành phần trong thiết kế đô thị.
  9. Ý tưởng thiết kế đô thị:
    1. Ý tưởng thiết kế chung khu dân cư Đông Nam
  10. Khu dân cư Đông Nam hình thành trên các trục không gian chủ đạo: trục dọc D3, D11, đường Trương Văn Ly, trục ngang là các đường N4A-N4B, N6, đường Hải Thượng Lãn Ông.
  11.  Hình thành trục không gian chủ đạo N4A-N4B nối từ đường Ngô Gia Tự đến đường Yên Ninh với các công trình dịch vụ hỗn hợp, công trình hành chính, cơ quan, công trình công cộng phục vụ đô thị, kết hợp nhà ở, công viên, quảng trường tạo trục không gian chính sinh động, nhộn nhịp.
  12. Tạo các công trình điểm nhấn cho đô thị tại khu vực trung tâm thương mại dịch vụ, khu phát triển hỗn hợp, điểm giao các trục giao thông chính với các công trình cao tầng (tối đa 9-12 tầng) như khách sạn, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại – dịch vụ, mua sắm, ẩm thực …. hoặc các tác phẩm kiến trúc độc đáo, tạo dấu ấn, điểm nhấn cho đô thị: tượng đài, điêu khắc nghệ thuật, …
  13. Trong mỗi đơn vị ở, bố trí công viên vườn hoa – sân chơi công cộng, kết hợp không gian sinh hoạt cộng đồng. Các lõi cây xanh này được liên kết với cây xanh trên các tuyến giao thông nội bộ và khu vực tạo thành hệ thống cây xanh liên hoàn trong toàn khu quy hoạch.
    1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 5 phân khu
  14. Phân khu I: Được phát triển dựa trên khung giao thông là các trục đường N4A, đường D2, đường Hải Thượng Lãn Ông. Định hướng phát triển phân khu I là khu ở đô thị với các loại hình nhà ở đa dạng. Trung tâm phân khu I là công viên và các công trình công cộng dịch vụ khu ở.
  15. Phân khu II: Là phân khu trung tâm của khu dân cư Đông Nam, được phát triển dựa trên khung giao thông là các trục đường N4B, đường D11, đường N6. Phân khu II có các công trình hành chính, công cộng dịch vụ cấp đô thị, một phần của khu phát triển hỗn hợp và các công trình công cộng dịch vụ khu ở. Chuỗi công viên cảnh quan dọc kênh Chà Là và công viên trung tâm góp phần cải tạo vi khí hậu đồng thời tạo cảnh quan đẹp cho toàn khu quy hoạch.
  16. Phân khu III: Phát triển dựa trên trục giao thông là đường N4B, đường N6, đường Yên Ninh. Ý tưởng phát triển phân khu III trọng tâm là các dự án du lịch như khách sạn cao tầng, khu nghỉ dưỡng kết hợp các trung tâm phát triển hỗn hợp.
  17. Phân khu IV: Được phát triển dựa trên trục đường Hải Thượng Lãn Ông, đường Nguyễn Thái Bình. Phân khu IV có công viên tập trung, các công trình thể thao, văn hóa, dịch vụ công cộng, đào tạo cấp đô thị. Với tỷ lệ công viên, không gian mở rất lớn kết hợp với nhiều tiện ích đô thị, phân khu IV có môi trường sống lý tưởng cho người dân trong khu vực và toàn đô thị.
  18. Phân khu V: Trọng tâm của phân khu V là phát triển các khu nhà ở chất lượng cao dọc theo trục đường hiện hữu Hải Thượng Lãn Ông và tuyến kênh Chà Là. Các loại hình nhà ở đa dạng bao gồm nhà phố, nhà biệt thự, nhà ở hiện hữu chỉnh trang.
  19. Mục tiêu Thiết kế đô thị
  20. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa giữa khu vực cải tạo, chỉnh trang và phát triển xây dựng mới.
  21. Xác định các trục không gian chủ đạo, các công trình điểm nhấn, vùng kiểm soát cho khu quy hoạch.
  22. Hình thành khu dân cư đô thị có bản sắc riêng đặc trưng,  với các công trình cao độ đa dạng, linh hoạt về mật độ và hình khối tạo điểm nhấn cho đô thị.
  23. Phát triển và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên của khu quy hoạch.
  24. Là công cụ quản lý kiến trúc-cảnh quan, cấp phép đầu tư và xây dựng.
  25. Tạo lập các không gian sống có chất lượng.
  26. Khung tổng thể thiết kế đô thị
    1. Các trục kiểm soát

Trục đường Hải Thượng Lãn Ông: Là trục đường hiện hữu, trên trục đường có các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, khu dân cư xây dựng mới, công viên trung tâm

Trục ngang chính N4B: Trục hành chính, thương mại của khu quy hoạch có các công trình hành chính, công cộng dịch vụ, công trình phức hợp, thương mại, du lịch,…

Trục dọc D11: Là trục cảnh quan dọc kênh Chà Là kết nối khu quy hoạch với các khu vực khác của thành phố PR-TC, trên trục đường có công viên trung tâm, trung tâm thương mại, công trình giáo dục đào tạo,…

  1. Vùng kiểm soát

Vùng kiểm soát khu vực các công trình hành chính, công cộng dịch vụ và các công trình phức hợp

Vùng kiểm soát khu vực công viên, cảnh quan đô thị và các công trình thương mại, giáo dục.

  1. Các điểm nhìn, hướng nhìn

Các điểm nhìn chính: tại giao điểm các nút giao thông chính trong đô thị

  1. Quy định mật độ xây dựng, tầng cao xây dựng toàn khu
    1. Mật độ xây dựng
  2. Mật độ xây dựng tối đa 80% đối với công trình nhà ở liên kế, nhà ở hiện hữu chỉnh trang.
  3. Mật độ xây dựng tối đa 70% đối với công trình phát triển hỗn hợp.
  4. Mật độ xây dựng tối đa 50% đối với nhà ở vườn, biệt thự, công trình hành chính, cơ quan, dịch vụ công cộng.
    1. Công viên cây xanh
  5. Quảng trường trung tâm: chỉ xây dựng công trình kiến trúc mang tính biểu trưng: tượng đài, đài phun nước, không xây dựng công trình kiến trúc có mái khác, mật độ xây dựng tối đa 5%.
  6. Công viên thể dục thể thao: mật độ xây dựng tối đa 5%
  7. Công viên vườn hoa trong khu ở: mật độ xây dựng tối đa 10%
  8. Tầng cao xây dựng
  9. Tầng cao xây dựng tối đa 12 tầng tại các công trình điểm nhấn trong khu vực phát triển hỗn hợp, khu vực phát triển dự án du lịch.
  10. Tầng cao xây dựng tối đa 9 tầng đối với các công trình thương mại dịch vụ.
  11. Tầng cao xây dựng tối đa 5 tầng đối với các công trình hành chính, cơ quan, dịch vụ, công cộng.
  12. Tầng cao xây dựng tối đa 4 tầng đối với các công trình nhà ở hiện hữu chỉnh trang, nhà liên kế.
  13. Tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng đối với nhà ở vườn, biệt thự.
  14. Tầng cao xây dựng tối đa 2 tầng đối với công trình dịch vụ, thể dục thể thao trong công viên TDTT.
  15. Tầng cao xây dựng tối đa 1 tầng đối với công trình trong công viên vườn hoa.

  1. Các trục không gian chủ đạo:
  2. Các trục đường N4B, N6 là các trục không gian chủ đạo của khu quy hoạch với các công trình dịch vụ hỗn hợp, công trình hành chính, cơ quan, công trình công cộng phục vụ đô thị, kết hợp nhà ở, công viên, quảng trường
  3. Đường Hải Thượng Lãn Ông là trục đường chính hiện hữu với các công trình nhà ở hiện hữu và cải tạo, công trình công cộng dịch vụ, công viên.
  4. Các trục đường D3, D11, đường Trương Văn Ly, đường Yên Ninh là các trục dọc chính kết nối khu dân cư Đông Nam với các khu vực khác của thành phố PT-TC.
  5. Các công trình điểm nhấn:
  6. Bố trí các công trình điểm nhấn tại các điểm nhìn chính trong đô thị.
  7. Ngoài ra các công trình có chiều cao nổi trội, đột phá, có hình thức kiến trúc đặt biệt, thu hút sự chú ý thị giác như các công trình cao tầng trong khu thương mại dịch vụ, phát triển hỗn hợp, tượng đài trong công viên quảng trường cũng là những công trình điểm nhấn quan trọng, khi thiết kế cần tạo được không gian phù hợp với tính chất công trình, gắn kết thân thiện với cảnh quan chung đô thị.
  8. Công viên, không gian mở:

Việc thiết lập hệ thống cây xanh không gian mở trong đô thị đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển đô thị, cải thiện môi trường cảnh quan đô thị. Hệ thống không gian mở bao gồm:

  • Các mảng không gian mở chính: công viên quảng trường, công viên thể dục thể thao, các công viên vườn hoa trong khu ở.
  • Các tuyến không gian mở dọc theo các trục giao thông, dọc theo kênh Chà Là.
  • Ngoài ra tại các công trình công cộng, thương mại dịch vụ, phát triển hỗn hợp cần tạo được những khoảng không gian mở trước mỗi công trình, tạo sự liên kết về không gian xanh trong toàn khu đô thị, góp phần làm tăng mỹ quan đô thị.
  • Tại điểm giao của các nút giao thông chính nên tạo những khoảng lùi cố định phục vụ cho việc kinh doanh, tránh tình trạng vỉa hè bị lấn chiếm tràn lan. Như vậy, người đi bộ, đi xe đạp, khách du lịch …. vẫn có thể dừng chân thưởng ngoạn những ly cà phê, hoặc thưởng thức những món ăn dân giã trên hè phố, hay mua bán các sản phẩm đặc sản của địa phương . Do đó không chỉ tạo được sự hấp dẫn về mặt cảnh quan mà còn tạo được những hoạt động mua sắm cho khách du lịch, góp phần làm sinh động không gian đường phố, cải thiện diện mạo và không khí khu vực, giúp nâng cao chất lượng sống của người dân trong khu vực.
  1. Hướng dẫn thiết kế đô thị về nhà ở, không gian công cộng và công trình điểm nhấn
    1. Hướng dẫn thiết kế đô thị về nhà ở:

Nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

Khi cải tạo chỉnh trang cần tuân thủ các quy định riêng đối với từng khu vực.

Nhà ở khi chỉnh trang phải tuân thủ những quy định cụ thể về mật độ, tầng cao, chiều cao từng tầng, hình thức kiến trúc, khoảng lùi, … . Khuyến khích các hộ dân hợp khối lớn với tầng cao từ 2-4 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80%, kết hợp ở và kinh doanh thương mại dịch vụ, tạo không gian mở sinh động trước mỗi công trình tạo sự kết nối trên trục chính đô thị.

Đối với khu ở bên trong khuyến khích xây dựng hàng rào cây xanh, nâng cấp mở rộng các tuyến giao thông hiện hữu, khuyến khích tạo thêm các sân chơi công cộng, nâng cao chất lượng sống của người dân.

Quy định đối với  xây dựng mới nhà ở trong khu vực cải tạo chỉnh trang:

  • Tầng cao: tối thiểu: 2 tầng, tối đa: 4 tầng
  • Mật độ xây dựng: tối thiểu: 60%, tối đa: 80%

Nhà ở mật độ cao và mật độ trung bình (nhà phố, liên kế phố):

Hình khối kiến trúc đơn giản, gần gũi, có sự thống nhất trong từng dãy nhà

Tuân thủ các quy định về tầng cao, và chiều cao từng tầng, khoảng lùi, màu sắc, hình thức hàng rào, độ vươn ra của ô văng, mái đua, ban công … trên từng dãy phố. Màu sắc: quy định một tông màu chủ đạo trên từng dãy nhà, tạo sự đồng nhất về kiến trúc và màu sắc, tránh tình trạng quá nhiều màu sắc trên dãy phố gây mất mỹ quan và tạo cảm giác rối trên bộ mặt đô thị.

Khuyến khích tạo khoảng lùi phía trước công trình để trồng cây xanh, thảm cỏ tạo không gian mở kết nối đô thị.

Chiều rộng các lô nhà nên lớn hơn 5m, khuyến khích 7m, tạo khoảng thông giữa 2 nhà.

  • Tầng cao: tối thiểu: 2 tầng, tối đa: 4 tầng
  • Mật độ xây dựng: tối thiểu: 60%, tối đa: 80%
  • Hệ số s dụng đất tối đa: k = 3,2

Nhà ở mật độ thấp (nhà biệt thự, nhà ở vườn):

Đảm bảo các quy định về tầng cao, mật độ xây dựng, chiều cao từng tầng. Các công trình kế nhau nên có sự tương đồng về hình dáng lô đất, kiểu dáng kiến trúc, khoảng lùi, …

  • Tầng cao: tối thiểu: 1 tầng, tối đa: 3 tầng
  • Mật độ xây dựng: tối đa: 50%
  • Hệ số s dụng đất tối đa: k = 1,5

Nhà ở chung cư:

Đảm bảo các quy định về tầng cao, mật độ xây dựng. Khuyến khích xây dựng các dịch vụ công cộng, thương mại ở tầng trệt, tổ chức không gian công cộng: sân chơi, vườn hoa, đường dạo, … trong khuôn viên chung cư tạo tiện nghi cho khu ở.

  • Tầng cao: tối thiểu: 5 tầng, tối đa: 9 tầng
  • Mật độ xây dựng: tối thiểu: 30%, tối đa: 40%
  • Hệ số sử dụng đất tối đa: k = 3,6
    1. Hướng dẫn thiết kế đô thị đối với công trình công cộng, hành chính, cơ quan, phát triển hỗn hợp:
  • Hình khối kiến trúc phải thể hiện được tính chất từng công trình.
  • Đối với các khu công trình thương mại dịch vụ: mật độ xây dựng tối thiểu: 25%, tối đa: 50%; công trình phát triển hỗn hợp: mật độ xây dựng tối thiểu: 40%, tối đa: 70%, bố trí một số công trình dịch vụ hỗn hợp: văn phòng cho thuê, siêu thị, khách sạn, … cao tầng với kiến trúc độc đáo tạo điểm nhấn cho khu trung tâm. Các công trình thấp tầng (từ 3 đến 5 tầng) nên thiết kế những hình khối mạnh, lạ mắt, kết hợp ánh sáng nhân tạo để quảng bá hình ảnh thu hút sự tò mò, tạo sự sinh động trên tuyến phố. Trong các khu vực này khuyến khích tổ chức các trục không gian đi bộ bên trong, kết hợp cảnh quan sân vườn, hồ nước, … kết nối các không gian thương mại với nhau, tạo cảnh quan cho khu vực.
  • Các công trình cơ quan, hành chính: nên hợp khối liên cơ quan để có được những công trình quy mô lớn, tạo bộ mặt đô thị. Các công trình này thường dùng những tông màu sáng (trắng, trắng xám, vàng kem, …) làm chủ đạo, phối kết những gam màu đậm tạo điểm nhấn cho công trình.
  • Các công trình công cộng trong đơn vị ở khuyến khích xây dựng từ 2-3 tầng, quy mô tùy từng khu vực.

 

  1. Hướng dẫn thiết kế đô thị đối với công viên, các công trình tiện ích đô thị
    1. Công viên
  2. Khuyến khích xây dựng với mật độ xây dựng thấp, các công trình xây dựng cần lưu ý về hình khối, tỷ lệ, màu sắc, vật liệu sử dụng cho phù hợp với cảnh quan xung quanh.
  3. Không gian công viên, quảng trường là một trong những cảnh quan chính của đô thị, là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí có tính quần chúng. Vì vậy khi thiết kế cần có sự kết hợp hài hòa giữa cảnh quan thiên nhiên, đường dạo, cây, hoa trang trí, các biểu tượng, đài phun nước, đèn trang trí …. tạo thành một không gian sinh thái hấp dẫn trong đô thị.
  4. Các hồ nước, vòi phun nước phải được vệ sinh chăm sóc thường xuyên, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường, phát sinh mầm bệnh cho con người.
  5. Các loại cây xanh trong công viên phải được nghiên cứu kỹ lưỡng cả về chiều cao, màu sắc, mùa rụng lá, … nhằm làm tăng cảnh quan cũng như cảm thụ của mọi người đối với công trình. Nên trồng cây thân thẳng, cao, tán lá rộng, gỗ dai, dáng và hoa đẹp, màu sắc thay đổi theo mùa, đảm bảo chức năng chống bụi, tiếng ồn và an toàn. Không trồng những loại cây ăn quả, có mùi thơm thu hút côn trùng, … gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh. Các loại cây tham khảo như dầu nước, hoàng nam, muồng bông vàng, bằng lăng bông tím, cau trắng, móng bò tím, keo tai tượng, …..
  6. Cây xanh dọc theo trục giao thông là cây lấy bóng mát, tạo cảnh quan, ra hoa. Tùy theo lộ giới từng tuyến đường mà trồng những loại cây có kích thước và hình dáng phù hợp.
  7. Hoa trang trí: nên chọn loại ra hoa quanh năm, màu sắc đẹp, không có mùi thu hút côn trùng. Hoa phải cắt xén thường xuyên và hạn chế độ cao từ 35 – 55 cm.
    1. Quy định về các tiện ích trong đô thị
  8. Bảng chỉ dẫn: phải có sự thống nhất, đồng bộ về màu sắc, kiểu dáng, kích thước trên từng dãy phố, từng khu vực. Trong công viên, các công trình vui chơi giải trí nên dùng những vật liệu: gỗ, xi măng giả gỗ, với hình dáng tự nhiên, đẹp mắt. Không làm hạn chế tầm nhìn, không gây khó khăn cho hoạt động phòng chống cháy, không làm xấu các công trình kiến trúc, cảnh quan khu vực.
  9. Ghế ngồi: nên được cách điệu thành những mảng đá, gốc cây, … được xếp đặt tạo sự ngẫu nhiên, lý thú dọc theo các lối đi trong công viên và những nơi công cộng.
  10. Các thùng rác: bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông, những nơi công cộng đông người, trong công viên, khu phát triển hỗn hợp, trung tâm thương mại, … đặc biệt là các tuyến đi bộ với khoảng cách từ 50 – 100 m (đề xuất 70 m), với các hình dáng được cách điệu thành những gốc cây, tảng đá, con vật, nhằm tạo sự sinh động.
  11. Nhà vệ sinh công cộng: được bố trí kết hợp với các công trình quản lý điều hành trong công viên – dịch vụ giải trí, các công trình công cộng, phải tách riêng lối dành cho nam giới và nữ giới.
  12. Các loại đèn trang trí: được bố trí dọc trục cảnh quan, hoặc các khu vui chơi giải trí, công viên có khoảng cách từ 8 – 12 m. Trụ đèn có tính thẩm mỹ cao, hoa văn đơn giản, không rườm rà.
  13. Các bồn cây,bồn hoa : được xây dựng loại gạch hoặc đá có màu sắc phù hợp.
  14. Nền vỉa hè, sân bãi : lót bằng loại gạch chịu được mưa nắng có màu sắc trang nhã, nên phối kết thành những hoa văn trang trí, góp phần tạo sự sinh động trên tuyến phố.
  15. Hình thức hàng rào: không làm mất mỹ quan chung. Khuyến khích sử dụng hàng rào cây cắt xén và tạo cảnh. Hàng rào được giới hạn dưới mức 2m, độ che phủ không vượt quá 40%.
  1. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT
  1. Quy hoạch giao thông :
    1. Giao thông đối ngoại :

Khu vực quy hoạch có các tuyến đường giao thông đối ngoại :

* Đường Yên Ninh : Chạy dọc ranh phía Đông.

Đường Hải Thượng Lãn Ông : Chạy giữa khu quy hoạch, từ Tây sang Đông.

Hai tuyến đường này có lộ giới 27m (Mặt cắt 3-3), mặt cắt ngang bao gồm:

Chiều rộng mặt đường : 15m

Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 6m.

* Đường Hòang Diệu và đường Nguyễn Tiệm :

Đường Hòang Diệu chạy dọc ranh phía Tây và đường Nguyễn Tiệm chạy chạy giữa khu quy hoạch từ đường N4 đến đường 16 tháng 4. Hai tuyến đường này có lộ giới 21m (Mặt cắt 4-4), mặt cắt ngang bao gồm:

  • Chiều rộng mặt đường 11m.
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng 5m.
    1. Mạng lưới đường trong Khu quy hoạch :

Dựa vào hình dáng ranh khu đất, các tuyến giao thông đối ngọai, các tuyến giao thông hiện hữu cũng như tính chất, đặc điểm khu vực thiết kế mà mạng lưới giao thông được thiết kế với các lọai đường sau :

Các tuyến đường chính :

Đường phố chính Đô thị, lộ giới 37m (Mặt cắt 1-1) :

  • Chiều rộng mặt đường : 9.5m*2bên = 19m.
  • Giải ngăn cách giữa rộng : 6m
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 6m.

Đường phố chính Đô thị, lộ giới 31m (Mặt cắt 2-2) :

  • Chiều rộng mặt đường : 8m*2bên = 16m.
  • Giải ngăn cách giữa rộng : 2m
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 6,5m.

Đường phố chính Đô thị, lộ giới 27m (Mặt cắt 3-3) :

  • Chiều rộng mặt đường : 15m
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 6m.

Đường phố khu vực, lộ giới 21m (Mặt cắt 4-4) :

  • Chiều rộng mặt đường : 11m
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 5m.

Đường phố khu vực, lộ giới 15m (Mặt cắt 5-5) :

  • Chiều rộng mặt đường : 7m
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 4m.

Các tuyến đường nội bộ :

Đường phố nội bộ, lộ giới 14m (Mặt cắt 6-6) :

  • Chiều rộng mặt đường : 8m
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 3m.

Đường phố nội bộ, lộ giới 12m (Mặt cắt 7-7) :

  • Chiều rộng mặt đường : 6m
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 3m.

Đường phố khu vực, lộ giới 12m (Mặt cắt 8-8) :

  • Chiều rộng mặt đường : 8m
  • Vỉa hè hai bên, mỗi bên rộng : 2m.

Kích thước và khối lượng xây dựng đường ( xem bảng )

  1. Tổng hợp đường dây đường ống :

Theo qui phạm tất cả các đường ống đều phải đặt dưới vỉa hè. Khoảng cách giữa mép ngoài đường ống với nhau 1.5m, tim cây và tim cột điện 1,5-2m. Vỉa hè (giải kỹ thuật) có chiều rộng > 8m trên các tuyến đường mới đảm bảo yêu cầu trên.

Khi thiết kế các đường dây, đường ống thường xảy ra các trường hợp như sau :

a./ Trường hợp cống thoát nước bẩn qua đường, cắt nhau cùng cốt với cống thoát nước mưa :

Cách giải quyết : Xây hố ga kỹ thuật tại vị trí hố ga chuyển hướng thoát nước mưa, cống thoát nước bẩn sẽ đi qua hố ga này.

b./ Trường hợp trên, nhưng tại hố ga chuyển hướng có cống thoát nước mưa qua đường :

Cách giải quyết : Chuyển cống thoát nước mưa qua đường sang hố ga gần nut giao thông, xây hố ga kỹ thuật tại hố ga chuyển hướng.

Trường hợp khi các đường dây, đường ống khác, như cấp nước, thông tin liên lạc, điện chiếu sáng … cắt nhau cùng cốt với đường ống thoát nước mưa hoặc nước bẩn:

Cách giải quyết :

  • Các đường dây đường ống này phải đi vòng lên hoặc vòng xuống để tránh đường ống thoát nước mưa hoặc nước bẩn.
  • Đường dây đường ống sâu hơn được xây dựng trước đường dây đường ống cạn hơn.

Bảng 13 – Kích thước, khối lượng & kinh phí xây dựng đường

STT

Loại đường – Tên đường

Mặt cắt ngang đường

Chiều dài (m)

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Diện tích (m2)

Kinh phí (triệu đồng)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Giải ngăn cách giữa

Mặt đường

Vỉa hè

Giao thông

A

GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI:

4.691,4

64.295,6

53.258,9

117.554,5

1

Đường Yên Ninh

3-3

27,00

6,00

15,00

6,00

2

Đường Hải Thượng Lãn Ong

3-3

3.172,62

27,00

6,00

15,00

6,00

47.589,30

38.071,44

85.660,74

3

Đường Hoàng Diệu

4-4

871,41

21,00

5,00

11,00

5,00

9.585,51

8.714,10

18.299,61

4

Đường Nguyễn Tiệm

4-4

647,34

21,00

5,00

11,00

5,00

7.120,74

6.473,40

13.594,14

B

GIAO THÔNG NỘI BỘ :

35.106,8

395.116,7

334.828,8

729.945,5

337.518,7

1

Đường N4B

1-1

997,09

37,00

6,00

9,5+9,5

6,00

6,00

24.927,25

11.965,08

36.892,33

18.545,87

2

Đường D3

2-2

769,01

31,00

6,50

8,0+8,0

6,50

2,00

13.842,18

9.997,13

23.839,31

11.304,45

3

Đường D11

2-2

1.760,31

31,00

6,50

8,0+8,0

6,50

2,00

31.685,58

22.884,03

54.569,61

25.876,56

4

Đường N4A

3-3

1.917,50

27,00

6,00

15,00

6,00

28.762,50

23.010,00

51.772,50

24.160,50

5

Đường N6

3-3

2.552,66

27,00

6,00

15,00

6,00

38.289,90

30.631,92

68.921,82

32.163,52

6

Đường D23

3-3

1.152,85

27,00

6,00

15,00

6,00

17.292,75

13.834,20

31.126,95

14.525,91

7

Đường Trương Văn Ly

3-3

677,49

27,00

6,00

15,00

6,00

10.162,35

8.129,88

18.292,23

8.536,37

8

Đường N3

4-4

2.390,82

21,00

5,00

11,00

5,00

26.299,02

23.908,20

50.207,22

22.951,87

9

Đường N5

4-4

974,32

21,00

5,00

11,00

5,00

10.717,52

9.743,20

20.460,72

9.353,47

10

Đường N7

4-4

1.185,27

21,00

5,00

11,00

5,00

13.037,97

11.852,70

24.890,67

11.378,59

11

Đường N11

4-4

239,58

21,00

5,00

11,00

5,00

2.635,38

2.395,80

5.031,18

2.299,97

12

Đường D5

4-4

867,81

21,00

5,00

11,00

5,00

9.545,91

8.678,10

18.224,01

8.330,98

13

Đường D6

4-4

257,44

21,00

5,00

11,00

5,00

2.831,84

2.574,40

5.406,24

2.471,42

14

Đường D8

4-4

1.049,49

21,00

5,00

11,00

5,00

11.544,39

10.494,90

22.039,29

10.075,10

15

Đường D16

4-4

1.064,48

21,00

5,00

11,00

5,00

11.709,28

10.644,80

22.354,08

10.219,01

16

Đường D20

4-4

949,90

21,00

5,00

11,00

5,00

10.448,90

9.499,00

19.947,90

9.119,04

17

Đường D22

4-4

1.385,99

21,00

5,00

11,00

5,00

15.245,89

13.859,90

29.105,79

13.305,50

18

Đường Nguyễn Thái Bình

4-4

1.320,91

21,00

5,00

11,00

5,00

14.530,01

13.209,10

27.739,11

12.680,74

19

Đường Ngô Đức kế

4-4

455,30

21,00

5,00

11,00

5,00

5.008,30

4.553,00

9.561,30

4.370,88

20

Đường Đặng Quang Cầm

4-4

835,28

21,00

5,00

11,00

5,00

9.188,08

8.352,80

17.540,88

8.018,69

21

Đường Dã Tượng

4-4

114,46

21,00

5,00

11,00

5,00

1.259,06

1.144,60

2.403,66

1.098,82

22

Đường N1

5-5

259,84

15,00

4,00

7,00

4,00

1.818,88

2.078,72

3.897,60

1.714,94

23

Đường N8

5-5

1.112,08

15,00

4,00

7,00

4,00

7.784,56

8.896,64

16.681,20

7.339,73

24

Đường N9

5-5

1.530,19

15,00

4,00

7,00

4,00

10.711,33

12.241,52

22.952,85

10.099,25

25

Đường N10

5-5

241,21

15,00

4,00

7,00

4,00

1.688,47

1.929,68

3.618,15

1.591,99

26

Đường N13B

5-5

534,19

15,00

4,00

7,00

4,00

3.739,33

4.273,52

8.012,85

3.525,65

27

Đường D1

5-5

388,54

15,00

4,00

7,00

4,00

2.719,78

3.108,32

5.828,10

2.564,36

28

Đường D2

5-5

450,76

15,00

4,00

7,00

4,00

3.155,32

3.606,08

6.761,40

2.975,02

29

Đường D13A

5-5

200,18

15,00

4,00

7,00

4,00

1.401,26

1.601,44

3.002,70

1.321,19

30

Đường D15

5-5

677,66

15,00

4,00

7,00

4,00

4.743,62

5.421,28

10.164,90

4.472,56

31

Đường D17

5-5

381,14

15,00

4,00

7,00

4,00

2.667,98

3.049,12

5.717,10

2.515,52

32

Đường D18

5-5

153,73

15,00

4,00

7,00

4,00

1.076,11

1.229,84

2.305,95

1.014,62

33

Đường D21

5-5

237,13

15,00

4,00

7,00

4,00

1.659,91

1.897,04

3.556,95

1.565,06

34

Đường Trần Đại Nghĩa

5-5

1.094,66

15,00

4,00

7,00

4,00

7.662,62

8.757,28

16.419,90

7.224,76

35

Đường Tấn Tài Xóm Lá

5-5

440,91

15,00

4,00

7,00

4,00

3.086,37

3.527,28

6.613,65

2.910,01

36

Đường N2

6-6

493,49

14,00

3,00

8,00

3,00

3.947,92

2.960,94

6.908,86

3.257,03

37

Đường N13A

6-6

208,81

14,00

3,00

8,00

3,00

1.670,48

1.252,86

2.923,34

1.378,15

38

Đường N16

6-6

1.191,82

14,00

3,00

8,00

3,00

9.534,56

7.150,92

16.685,48

7.866,01

39

Đường D4

6-6

277,98

14,00

3,00

8,00

3,00

2.223,84

1.667,88

3.891,72

1.834,67

40

Đường D13B

6-6

109,00

14,00

3,00

8,00

3,00

872,00

654,00

1.526,00

719,40

41

Đường D14

6-6

185,55

14,00

3,00

8,00

3,00

1.484,40

1.113,30

2.597,70

1.224,63

42

Đường N13C

7-7

246,50

12,00

3,00

6,00

3,00

1.479,00

1.479,00

2.958,00

1.331,10

43

Đường D7

7-7

62,65

12,00

3,00

6,00

3,00

375,90

375,90

751,80

338,31

44

Đường D19

7-7

197,22

12,00

3,00

6,00

3,00

1.183,32

1.183,32

2.366,64

1.064,99

45

Đường D24

7-7

149,74

12,00

3,00

6,00

3,00

898,44

898,44

1.796,88

808,60

46

Đường N12

8-8

239,03

12,00

2,00

8,00

2,00

1.912,24

956,12

2.868,36

1.434,18

47

Đường N14

8-8

160,58

12,00

2,00

8,00

2,00

1.284,64

642,32

1.926,96

963,48

48

Đường N15

8-8

317,00

12,00

2,00

8,00

2,00

2.536,00

1.268,00

3.804,00

1.902,00

49

Đường D9

8-8

214,29

12,00

2,00

8,00

2,00

1.714,32

857,16

2.571,48

1.285,74

50

Đường D10

8-8

215,79

12,00

2,00

8,00

2,00

1.726,32

863,16

2.589,48

1.294,74

51

Đường D12

8-8

217,20

12,00

2,00

8,00

2,00

1.737,60

868,80

2.606,40

1.303,20

52

Trừ diện tích tính trùng giao lộ

-2.343,85

-2.343,85

-4.687,69

-2.109,46

TỔNG CỘNG :

39.798,2

459.412,3

388.087,7

847.500,0

337.518,7

ghi chú : đơn giá tạm tính : mặt đường 0,60 triệu đồng /m2 , vỉa hè 0,3 triệu đồng /m2

  1. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT ĐẤT XÂY DỰNG :
    1. Cơ sở thiết kế :

Phương án thiết kế chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng khu dân cư Đông Nam – TP Phan Rang – Tháp Chàm – Tỉnh Ninh Thuận, được nghiên cứu trên cơ sở các tài liệu số liệu sau:

  • Bản đồ địa hình hiện trạng khu đất, tỷ lệ: 1/2000.
  • Bản đồ quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ:1/2000.
  • Bản đồ quy hoạch chung TP Phan Rang – Tháp Chàm.
  • Bản đồ quy hoạch chung chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng TP Phan Rang –Tháp Chàm.
  • Dự án điều chỉnh, dự án đầu tư xây dựng công trình: xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước TP Phan Rang – Tháp Chàm – Tỉnh Ninh Thuận.
  • Quy hoạch khu dân cư 44,16 ha Nam đường 16 tháng 4.
  • Quy hoạch phường Mỹ Đình.
  • Quy hoạch tái định cư Yên Ninh
  • Các tài liệu số liệu hiện trạng về điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, thuỷ văn … tại khu vực thiết kế và khu vực lân cận.
  • Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
    1. Phương án thiết kế :

Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng phù hợp với quy hoạch điều chỉnh TP Phan Rang và các dự án đã và đang tiến hành xây dựng. Theo quy hoạch khu dân cư 44,16 ha nằm phía Nam trục đường 16 tháng 4( từ đường số 2 đền đường số 7) đã được phê duyệt, cao độ xây dựng Hmin = 2,50m – Hmax = 4.50m.

  1. Thiết kế nền:
  2. Khu quy hoạch xác định cao độ xây dựng từ 2.50m đến 4.50m, do địa hình không bằng phẳng nên đối với khu vực có cao độ tự nhiên < 2.50m thì sẻ được đắp nền, các khu vực có địa hình cao > 2.50m thì tùy theo từng khu vực mà san nền cho phù hợp, có khu vực nền > 2.50m tự cân đối đào đắp.
  3. Hồ đào trong khu quy hoạch tại các vị trí thấp trũng, ngoài chức năng là hồ cảnh quan, nhưng vừa là hồ điều hòa. Cao độ đào hồ trung bình -3.0 m, bờ hồ sẽ được gia cố để chống sạt lở và tăng mỹ quan đô thị. Nước trong hồ được giữ lại ở cao độ nhất định sau đó thóat qua cống tràn ra kênh Chà Là.
  4. Kênh Chà Là chảy qua khu quy hoạch hiện tại đã được xây dựng hòan chỉnh để phục vụ cho việc tiêu thóat nước mặt từ lưu vực phía Bắc và cho khu quy hoạch khu dân cư Đông Nam.
  5. Khối lượng san nền tính toán:

Tổng khối lượng đất đắp nền: 1.622.330 m3

Tổng khối lượng đất đào: 1.677.810 m3

Ngoài việc san lấp cân bằng trong khu vực, lượng đất thiếu sẽ chở từ khu vực khác tới để đắp.

  1. Thoát nước mưa :
  2. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt. Khu vực quy hoạch được chia ra nhiều lưu vực, nước từ các lưu vực được thu vào hệ thống cống, cống được đặt trên vỉa hè để thu nước từ công trình và nền sau đó thóat trực tiếp ra hồ, kênh Chà Là.
  3. Tính toán mạng lưới thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn với các tham số tính toán theo quy phạm hiện hành.

Công thức tính toán :   Q = yqf (l/s)

y : Hệ số mặt phủ

q : Cường độ mưa tính toán

f : Diện tích lưu vực (ha)

Chọn chu kỳ tràn cống tính toán :

P=2  năm đối với khu dân cư.

  1. Khối lượng cống thoát nước mưa như sau:
  2. Cống tròn BTCT D400: 1.679 m
  3. Cống tròn BTCT D600: 23.298  m
  4. Cống tròn BTCT D800: 6.593 m
  5. Cống tròn BTCT D1000: 6.284 m
  6. Cống tròn BTCT D1200: 2.767 m
  7. Cống tròn BTCT D1500: 501 m
  8. Cống tròn BTCT D2000: 314 m
  9. Cống hộp BTCT B1000: 55 m
  10. Cống hộp BTCT B1500: 85 m
  11. Cửa xả : 23 cái
    1. Khối lượng xây dựng và khái toán kinh phí:

Bảng 14 – Khối lượng xây dựng và khái toán kinh phí san nền thoát nước mưa

 

HẠNG MỤC

Đ.VỊ

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ (đ)

KHÁI TOÁN ( đ )

THOÁT NƯỚC MƯA

50.300.600.000

CỐNG TRÒN BTCT D400

m

1.679

1.000.000

1.679.000.000

CỐNG TRÒN BTCT D600

m

23.298

1.100.000

25.627.800.000

CỐNG TRÒN BTCT D800

m

6.593

1.300.000

6.570.900.000

CỐNG TRÒN BTCT D1000

m

6.284

1.500.000

9.426.000.000

CỐNG TRÒN BTCT D1200

m

2.767

1.700.000

4.703.900.000

CỐNG TRÒN BTCT D1500

m

501

1.900.000

951.900.000

CỐNG TRÒN BTCT D2000

m

314

2.400.000

753.600.000

CỐNG HỘP BTCT B1000

m

55

1.400.000

77.000.000

CỐNG HỘP BTCT B2000

m

85

1.900.000

165.500.000

CỬA XẢ

cái

23

15.000.000

345.000.000

SAN NỀN

50.334.300.000

KHỐI LƯỢNG ĐẮP

m3

1.622.330

San lấp trong khu vực

KHỐI LƯỢNG ĐÀO

m3

1.677.810

30.000

50.334.300.000

TỔNG

100.634.900.000

  1. Định hướng cấp nước
    1. Cơ sở thiết kế
  2. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008/BXD do Bộ Xây Dựng ban hành năm 2008.
  3. Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn, do Bộ Xây Dựng ban hành năm 2009.
  4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD do Bộ Xây Dựng ban hành năm 2010.
  5. Tiêu chuẩn cấp nước: Theo QĐ Phê duyệt định hướng cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ Tướng chính phủ số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009.
  6. Mặt bằng tổng thể khu dân cư Đông Nam.
  7. Các tài liệu hiện trạng và quy hoạch cấp nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
    1. Nguồn nước:
      1. Nước ngầm
  8. Theo đánh giá của đoàn địa chất 705 thì trữ lượng động của nước ngầm vùng này có cấp C1 = 200m3/ngày, cấp C2 = 15.000m3/ngày, nước ngọt tồn tại chủ yếu ở dạng thấu kính, xung quanh có các bồn chứa nước mặn bao bọc, vì vậy khi khai thác với lưu lượng lớn liên tục sẽ xảy ra sự xâm nhập mặn theo hai hướng từ dưới lên và từ ngang vào. Mặt khác nguồn nước bổ cập ít làm cho nước ngọt ít đi theo thời gian khai thác.
  9. Nhìn chung nước ngầm ở đây có chất lượng không ổn định, trữ lượng hạn chế, khó khai thác.
    1. Nước mặt
  10. Sông Dinh bắt đầu từ Lâm Đồng chảy qua địa phận Phan Rang – Tháp Chàm rồi ra biển, sông Dinh qua khu vực Phan Rang – Tháp Chàm được ngăn dòng bằng đập Lâm Cấm tạo thành lưu vực chứa nước với dung tích khoảng 1,5 – 2 triệu m3 với chiều dài khoảng 3km về phía thượng lưu. Mặt khác đập Lâm Cấm còn có vai trò ngăn chặn sự xâm nhập mặn do ảnh hưởng của thủy triều. Vào mùa khô sông Dinh được bổ sung thêm nước ngọt từ thủy điện Đa Nhim, chất lượng khá tốt đáp ứng đủ nhu cầu cấp cho sinh hoạt.
  11. Hiện nay nhà máy nước Phan Rang – Tháp Chàm đang sử dụng nguồn nước mặt từ Sông Dinh để xử lý cấp cho dân cư khu vực thành phố và các khu vực lân cận với công suất hiện hữu 12.000m3/ngđ, tương lai cần nâng công suất lên để đảm bảo đủ cấp nước cho đô thị và công nghiệp theo quy hoạch (theo Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Rang – Tháp Chàm).
    1. Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước
  12. Dự báo quy mô dân số khu dân cư Đông Nam tới năm 2030: 30.000 với 10% dân cư được cấp nước.
  13. Tiêu chuẩn dùng nước tính đến năm 2030 là 150lit/ng-ngày.
  14. Nước tưới cây, rửa đường: 8%Qsh.
  15. Nước công trình công cộng, dịch vụ: 10%Qsh.
  16. Tiểu thủ công nghiệp : 25m3/ha/ngày x 80% diện tích
  17. Nước rò rỉ, dự phòng, trạm xử lý: 25%Qtổng.
  18. Hệ số dùng nước không điều hòa ngày đêm Kng = 1,2 – 1,4 (chọn Kng = 1,3)

 

Bảng 15 – Nhu cầu dùng nước khu dân cư Đông Nam

TT

Đơn vị hành chính

Dân số ĐT

Tiêu chuẩn cấp nước SH

Nhu cầu nước sinh hoạt – TTCN

Tưới cây

CTCC

Tổng nhu cầu

Rò rỉ, dự phòng

Tổng công suất

(người)

(l/người)

(m3/ngđ)

8%Qsh

10%Qsh

(m3/ngđ)

25%Qtổng

(m3/ngđ)

I

Khu dân cư Đông Nam

30.172

150

4.525,8

362,1

452,6

5.340,5

1.335,1

6.675,6

1

Khu dân cư 1

9.391

150

1.408,7

112,7

140,9

1.662,2

415,6

2.077,8

2

Khu dân cư 2

7.591

150

1.138,6

91,1

113,9

1.343,6

335,9

1.679,5

3

Khu dân cư 3

4.869

150

730,4

58,4

73,0

861,8

215,5

1.077,3

4

Khu dân cư 4

4.866

150

730,0

58,4

73,0

861,4

215,3

1.076,7

Khu dân cư 5

3.455

150

518,2

41,5

51,8

611,4

152,9

764,3

II

Tiểu thủ công nghiệp

1,84

25

36,8

36,8

9,2

46,0

Tổng cộng

4.562,6

362,1

452,6

5.377,3

1.344,3

6.721,6

Làm tròn

6.700,0

 

  • Tổng nhu cầu dùng nước khu dân cư Đông Nam : 6.700 m3/ngày
  • Hệ số điều hòa K = 1,3 vậy nhu cầu dùng nước Qmax = 8.700 m3/ngày

 

  1. Giải pháp cấp nước:
  2. Nhu cầu dùng nước của khu dân cư Đông Nam là : 6.700 m³/ngđ
  3. Nước được đưa từ nhà máy nước Tháp Chàm về theo các tuyến ống dẫn nước được quy hoạch trong đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung của thành phố Phan Rang  – Tháp Chàm về khu vực nhằm đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của người dân khu dân cư Đông Nam.
    1. Quy hoạch mạng lưới cấp nước:
  4. Nhà máy nước ngầm Đông Mỹ Hải hiện hữu trong khu vực sẽ ngừng khai thác và chuyển thành trạm bơm tăng áp.
  5. Xây dựng hệ thống đường ống Φ150 – Φ100  theo các trục giao thông dẫn nước về các khu dân cư. Các tuyến này được nối với nhau tạo thành mạng vòng cấp nước, nhằm đảm bảo sự an toàn và liên tục cho các khu vực cần cấp nước.
  6. Hệ thống cấp nước được xây dựng trên lề đường cách mặt đất 1,0m – 1,2m và cách móng công trình 1,5m.
    1. Hệ thống cấp nước chữa cháy:

Lưu lượng cấp nước chữa cháy q = 25 l/s cho 1 đám cháy trong 3 giờ, số đám cháy xảy ra đồng thời một lúc là 2 đám cháy, (theo TCVN 2622 – 1995). Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí họng lấy nước chữa cháy Φ100 đặt cách nhau 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của sông Dinh tại điểm gần nhất khu vực có cháy.

  1. Khái toán kinh phí

                                   Bảng 16 –Khái toán kinh phí hệ thống cấp nước.

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

1

Ống cấp nước D300 (QHC)

3.598

2.000.000

7.196.000.000

2

Ống cấp nước D200 (QHC)

m

8.951

1.300.000

11.636.300.000

3

Ống cấp nước D150 (QHC)

m

1.967

950.000

1.868.650.000

4

Ống cấp nước D100 (QHC)

m

48.426

700.000

33.898.200.000

5

Trụ cứu hỏa (trụ gang 3 họng)

Cái

200

20.000.000

4.000.000.000

6

Trạm bơm tăng áp

m3/ngđ

5.000

1.200.000

18.600.000.000

Tổng cộng

77.199.150.000

Làm tròn

77.200.000.000

  1. ĐỊNH HƯỚNG CẤP ĐIỆN
    1. Cơ sở thiết kế :

Đồ án được thiết kế dựa trên các cơ sở sau :

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành năm 2010.
  • Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCXDVN 01-2008.
  • Đồ án quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 – 2015 có xét đến năm 2015.
  • Nghị định 14/2014/NĐ-CP Ngày 26/02/2014, Quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện.
  • Quyết định 08/2-005/QĐ-BXD về việc ban hành TCXD 333:2005 “Chiếu sáng nhân tạo bên ngoàicông trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – T.chuẩn thiết kế”.
  • Và một số tiêu chuẩn Việt Nam khác.
    1. Phụ tải điện quy hoạch :
  • Căn cứ theo “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam” , chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt dân dụng thành phố Phan Rang là 1.500 kWh/người/năm (500W/nguời).
  • Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng và dịch vụ cho thành phố Phan Rang lấy bằng 35% điện sinh hoạt dân dụng .

Bảng 17 – Tổng hợp số liệu phụ tải điện như sau :

TT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Dân dụng

1

– Dân số

người

30.000

2

– Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng

kWh/ng/năm

1.500

3

– Thời gian sử dụng công suất cực đại

h/năm

3.000

4

– Phụ tải bình quân

W/người

500

5

– Điện năng dân dụng

triệu kWh/năm

45,00

6

– Công suất điện dân dụng

kW

15.000

Công trình Công cộng và Dịch vu

7

– Thời gian sử dụng công suất cực đại

h/năm

3.000

8

– Điện năng CTCC và dịch vụ

triệu kWh/năm

15,75

9

– Công suất điện CTCC và dịch vụ

kW

5.250

10

* Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao, 5 % dự phòng, hệ số đồng thời 0,7.

triệu kWh/năm

48,90

11

* Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10% tổn hao , 5 % dự phòng, hệ số đồng thời 0,7.

kW

16.301

  1. Nguồn và lưới điện :
  2. Nguồn cấp điện cho khu vực là nguồn điện lưới quốc gia qua tuyến 22kV từ trạm biến thế 110kV Tháp Chàm đến. Theo quy hoạch của ngành Điện, trạm biến thế 110kV Tháp Chàm sẽ nâng công suất lên thành 2x40MVA, do đó có đủ khả năng cung cấp điện cho khu quy hoạch thành phố Phan Rang.
  3. Trong các khu trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cần xây dựng ngay lưới điện ngầm để chất lượng điện nâng cao và làm đẹp mỹ quan đô thị.
  4. Tuy nhiên , do nguồn vốn đầu tư ban đầu chưa đủ, ở các khu dân cư, lưới điện trung thế là đường dây trên không, dùng cáp nhôm lõi thép bọc nhựa, đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12 đến 14 mét, khép thành các mạch vòng kín qua các máy cắt trung thế và vận hành hở. Các trạm hạ thế 22/0,4kV là loại trạm giàn, trạm trong nhà hoặc trạm compact. Các trạm được bố trí tại các trung tâm phụ tải điện , bán kính cấp điện của mỗi trạm không quá 300 mét.
  5. Từ các trạm hạ thế có các phát tuyến 0,4kV đưa điện đến các hộ tiêu thụ, các tuyến này quy hoạch là cáp ngầm, sử dụng cáp Cu/XLPE luồn trong ống PVC chôn trong đấttrong các khu trung tâm hành chính , dịch vu, thương mại của đô thị. Còn các hộ tiêu thu xa trung tâm,  tuyến 0,4kV này là đường dây không, dùng cáp xoắn ABC đi trên trụ bê tông li tâm cao 8,5 mét hoặc đi trung với tuyến trụ trung thế ( đường dây hỗn hợp).
  6. Tuyến đèn đường là cáp ngầm, sử dụng cáp cáp Cu/XLPE luồn trong ống PVC chôn trong đất. Đèn đường là loại đèn cao áp sodium ánh sáng vàng cam, đặt trên trụ thép ống cao trung bình 7 mét , cách khoảng trung bình 30 mét dọc theo đường, chiều cao trụ có thể thay đổi theo chiều rộng mặt đường.
    1. Khái toán

Bảng 18– Khái toán phần điện chung cho toàn khu

– Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22kV :

5,5  km       x

1.000 triệu đồng/km   =

5.500 triệu đồng

– Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 0,4kV( mạch cung cấp + chiếu sáng):

35 km       x

700 triệu đồng/km      =

24.500 triệu đồng

– Xây dựng mới trạm hạ thế 22-15/0,4kV :

18.430 kVA    x

1,5 triệu đồng/kVA    =

27.645 triệu đồng

– Tổng cộng :

57.645 triệu đồng

  1. QUY HOẠCH HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC.
    1. Tiêu chuẩn áp dụng
  2. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 32/2006/Qđ-TTg phê duyệt ”Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến 2010”.
  3. Các tiêu chuẩn Việt Nam:
  4. TCN 68-254:2006  ”Công trình ngoại vi viễn thông – Quy định kỹ thuật”.
  5. TCN 68-139:1995 ”Hệ thống thông tin cáp sợi quang – Tiêu chuẩn kỹ thuật”TCN 68-170:1998  ”Chất lượng mạng viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật”.
  6. TCN 68-132:1998  ”Cáp thông tin kim loại dùng cho mạng nội hạt – Quy định kỹ thuật”.
  7. Các tiêu chuẩn của Hiệp hội Viễn thông Quốc tế – Cục chuẩn hóa Viễn thông (ITU-T) International Telecommunications Union – Telecommunication Standardization Sector.
    1. Dự kiến nhu cầu:

STT

Hạng mục

Diện tích   (ha)

Dự kiến (máy/ha)

Số máy cần thiết

I

Đất đơn vị ở
Đất ở
Nhà ở mật độ cao

45,36

50

2.268

Nhà ở mật độ trung bình

70,73

40

2.829

Nhà ở mật độ thấp

70,29

40

2.812

Nhà ở hiện hữu chỉnh trang

18,92

40

757

Đất công cộng (thương mại, giáo dục, dịch vụ công cộng)

13,62

70

953

Đất công viên vườn hoa

33,97

0

0

Đất giao thông

84,75

0

0

II

Đất ngoài đơn vị ở
Đất trụ sở cơ quan

2,34

70

164

Đất công cộng dịch vụ đô thị

3,08

70

216

Đất giáo dục – đào tạo cấp đô thị

8,37

10

84

Đất phát triển hỗn hợp

10,12

70

708

Đất phát triển du lịch

13,09

10

131

Đất công viên – TDTT

14,26

0

0

III

Đất khác

13,36

Đất An ninh quốc phòng

0,97

10

10

Đất tôn giáo

1,53

2

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

5,48

2

11

Đất TTCN

1,84

2

4

Kênh, rạch

3,54

0

0

Dự phòng 20%

2.190

Tổng cộng

13.139

 

  1. Mạng chuyển mạch:

Dự kiến xây dựng bưu cục trong khu vực quy hoạch số để phục vụ người dân trong khu quy hoạch và các khu vực lân cận, đồng bộ với hệ thống đang khai thác trên mạng, bao gồm cả các trang thiết bị phụ trợ như: máy phát điện dự phòng, hệ thống tiếp đất và chống sét, trạm điện, hệ thống báo cháy…v..v.

  1. Hệ thống truyền dẫn:
  2. Vận hành song song 2 phương thức cáp quang và vi ba cho hệ thống viễn thông thành phố với hệ thống viễn thông tỉnh.
  3. Các tổng đài trong thành phố vẫn sử dụng song song 2 phương thức: truyền cáp quang (sử dụng chính) và truyền vi ba (để dự phòng).
    1. Mạng ngoại vi:
  4. Cáp trong mạng nội bộ chủ yếu vẫn sử dụng loại cáp đi trong cống bể (ngầm) có tiết diện lõi dây 0,5 mm.
  5. Các đường cáp viễn thông, đường dây thuê bao, các đường truyền hình cáp được kết hợp đi dọc đường giao thông, cầu cống, hè phố, đường phố, đường điện để tiện cho việc lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng và bảo vệ công trình.
  6. Bên cạnh đó cần kết hợp thi công hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác như: giao thông, san nền, cấp nước, thoát nước, điện, truyền hình cáp, …
  7. Ngoài ra các tuyến cáp dọc theo các đường trục chính, các khu dân cư, khu đô thị được ngầm hóa; các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được ưu tiên đặt tại, bến xe, các điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu người sử dụng.
  8. Mở rộng phát triển mạng cáp ngầm, nâng tổng chiều dài tuyến cống bể các loại 2-10 ống lên 40 km, các tuyến đường cáp này được làm kết hợp trên các tuyến đường giao thông, không sử dụng đất riêng biệt. Cụ thể các tuyến cống trên trục đường chính như sau:
    • Chiều dài tuyến cống và bể 2 ống Þ110x5mm : 38.500m
    • Chiều dài tuyến cống và bể 4 ống Þ110x5mm : 8.000m
    • Chiều dài tuyến cống và bể 6 ống Þ110x5mm : 3.000m
    • Chiều dài tuyến cống và bể 10 ống Þ110x5mm: 500m
  9. Các tuyến cáp treo hiện hữu trong tương lai sẽ được ngầm hóa trên các tuyến trục giao thông nội thị để tạo mỹ quan đô thị trong tương lai.
    1. Số máy điện thoại dự kiến:

Với số dân dự kiến dài hạn là 30.000 dân, số lượng máy điện thoại dự kiến cho khu quy hoạch 13.500 máy, đạt mật độ máy điện thoại gần 50 máy/100dân.

  1. Các dịch vụ bưu chính:
  2. Hoàn thành việc phát triển mạng lưới, phát triển rộng khắp các dịch vụ bưu chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Ứng dụng công nghệ hiện đại để triển khai tự động hóa trong khai thác, tin học hóa các công đoạn bưu chính.
  3. Phát triển hệ thống các điểm Bưu điện văn hoá phường và các điểm truy cập Internet công cộng. Đưa Internet đến 100% các điểm Bưu điện văn hoá phường và các trung tâm giáo dục cộng đồng, phục vụ ứng dụng CNTT vào nông nghiệp và phát triển nông thôn, nuôi trồng và đánh bắt hải sản.
  4. Phát hành báo điện tử qua bưu điện, phát triển dịch vụ mua hàng qua Bưu điện. Cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, phục vụ kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, từng bước phổ cập các dịch vụ bưu chính viễn thông, internet trong nhân dân.
    1. Các dịch vụ viễn thông :
  5. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ bao phủ rộng khắp. Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng để bảo đảm phát triển các ứng dụng trên mạng như: chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa và các ứng dụng khác.
  6. Các mạng viễn thông di động phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động hệ thống thứ 3 (3G) và các thế hệ tiếp sau. Phát triển các dịch vụ phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, đáp ứng kịp thời nhu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội, thõa mãn đời sống của người dân.
  7. Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao với công nghệ chuyển mạch theo giao thức IP và ATM. Bên cạnh đó cần khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động (điểm phục vụ công cộng, nhà, trạm, cột ăng ten, cống bể cáp ngầm…) để đảm bảo cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị.

 

  1. Khái toán kinh phí:

TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối   lượng

Đơn giá

(đồng)

Thành tiền

(tỷ)

1

Tuyến  10 ống Þ 110x5mm

m

500

1.000.000

0,5

3

Tuyến 6 ống Þ 110x5mm

m

3.000

600.000

1,8

4

Tuyến 4 ống Þ 110x5mm

m

8.000

400.000

3,2

5

Tuyến 2 ống Þ 110x5mm

m

38.500

200.000

7,7

Tổng cộng

13,2

 

 

  1. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
    1. Định hướng thoát nước thải
      1. Cơ sở thiết kế
  2. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008/BXD do BXD ban hành năm 2008.
  3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD do Bộ Xây Dựng ban hành năm 2010.
  4. Mặt bằng tổng thể khu dân cư Đông Nam
  5. Các tài liệu hiện trạng và quy hoạch thoát nước thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
    1. Dự báo lưu lượng nước thải
  6. Tổng dân số khu dân cư Đông Nam đến năm 2030 là 30.172người
  7. Tiêu chuẩn thải nước dân cư, tiểu thủ công nghiệp = 70-80 % Tiêu chuẩn cấp nước.

Bảng 19– Tổng lưu lượng nước thải

TT

Đơn vị hành chính

Dân số ĐT

Tiêu chuẩn cấp nước SH

Nhu cầu nước sinh hoạt – TTCN

CTCC

Tổng lưu lượng nước thải 80% nước cấp

(người)

(l/người)

(m3/ngđ)

10%Qsh

(m3/ngđ)

I

Khu dân cư Đông Nam

30.172

150

4.525,8

452,6

3.983

1

Khu dân cư 1

9.391

150

1.408,7

140,9

1.240

2

Khu dân cư 2

7.591

150

1.138,6

113,9

1.002

3

Khu dân cư 3

4.869

150

730,4

73,0

643

4

Khu dân cư 4

4.866

150

730,0

73,0

642

5

Khu dân cư 5

3.455

150

518,2

51,8

456

II

Tiểu thủ công nghiệp

1,84

25

36,8

29

Tổng cộng

4562,6

452,6

4.012

Làm tròn

4.000

Tổng lưu lượng nước thải của khu dân cư Đông Nam là 4.000m3/ngđ

  1. Giải pháp thoát nước thải
  2. Hiện nay khu vực quy hoạch đã có trạm xử lý nước thải công suất dự kiến đến năm 2030 là 20.000m3/ngđ nằm ở phường Mỹ Đông phục vụ cho khu vực trung tâm thành phố cũ và khu vực đô thị, dân cư mới phía Đông thành phố.
  3. Theo định hướng ĐC QHC thành phố Phan Rang – Tháp Chàm khu vực quy hoạch sẽ sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp các khu đô thị cũ là sử dụng hệ thống nửa chung với hệ thống cống bao và giếng tách nước thải, các khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn.
  4. Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thu gom nước thải về nhà máy xử lý nước thải của khu dân cư. NMXL nước thải dân cư phải đạt QCVN 14-2008/TNMT trước khi thải ra sông, kênh, rạch.
  5. Xây dựng hệ thống thoát nước thải có đường kính D300mm – D600mm để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý.
  6. Trong khu vực quy hoạch dự kiến đặt 04 trạm bơm nước thải
    • Trạm bơm nước thải số 1, công suất dự kiến đến năm 2030 là 870m3/ngđ
    • Trạm bơm nước thải số 2, công suất dự kiến đến năm 2030 là 1.600m3/ngđ
    • Trạm bơm nước thải số 3, công suất dự kiến đến năm 2030 là 1.400m3/ngđ
    • Trạm bơm nước thải số 4, công suất dự kiến đến năm 2030 là 320m3/ngđ
      1. Mặt bằng hướng tuyến:
  7. Bình đồ cống được thiết kế đảm bảo thu hết nước thải từ các lô đất, các công trình trong khu. Cống nước thải được bố trí 2 bên đường và đi trên vỉa hè.
  8. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một bước quan trọng trong công tác thiết kế mạng lưới thoát nước, nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành xây dựng và giá thành hệ thống nói chung vì giá thành xây dựng riêng phần mạng lưới đường ống đã chiếm đến 60 – 70% chi phí.
  9. Công tác vạch tuyến mạng luới được tiến hành theo nguyên tắc sau:
    • Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lưới thoát nước tự chảy là chính, đảm bảo thu nước nhanh nhất vào đường ống chính của lưu vực và toàn đô thị.
    • Vạch tuyến hợp lý để chiều dài ống là nhỏ nhất, giảm độ sâu đặt cống nhưng cũng tránh đặt nhiều trạm bơm.
    • Đặt đường ống phải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn và tuân theo các quy định về khoảng cách đối với hệ thống công trình ngầm.
    • Hạn chế đặt đường ống qua sông, hồ và qua các công trình giao thông.
    • Trạm bơm chính đặt ở cuối ống góp chính. Trạm bơm lưu vực đặt ở cuối ống góp lưu vực.

Trắc dọc cống: Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, vì vậy dốc dọc cống bố trí theo độ dốc theo độ dốc không lắng (1/D).

Đường kính cống :

Theo tính toán thủy lực và đảm bảo độ sâu chôn cống không quá lớn thì đường kính cống gồm các loại : D300 ; D400 ; D600  với tổng chiều dài dự kiến là 57.165m trong đó D600 = 5.633m, D400 = 3.200m, D300 = 48.332m.

Bảng 20 – Khái toán kinh phí thoát nước thải

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

(đồng)

(đồng)

I

Tuyến cống & hố thăm :

92.349.392.000

1

Tuyến ống thoát nước thải  D300

m

48.332

1.036.000

50.071.952.000

2

Tuyến ống thoát nước thải  D400

m

3.200

1.320.000

4.224.000.000

4

Tuyến ống thoát nước thải  D600

m

5.633

1.680.000

9.463.440.000

7

Hố thăm các loại

cái

1.906

15.000.000

28.590.000.000

II

Trạm bơm nước thải :

9.675.000.000

1

Trạm bơm nước thải số 1

m3/ng.đêm

870

2.500.000

2.175.000.000

2

Trạm bơm nước thải số 2

m3/ng.đêm

1.600

2.500.000

4.000.000.000

3

Trạm bơm nước thải số 3

m3/ng.đêm

1.400

2.500.000

3.500.000.000

Trạm bơm nước thải số 4

m3/ng.đêm

320

2.500.000

800.000.000

Tổng cộng :

102.024.392.000

Làm tròn

102.025.000.000

 

  1. Quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang
    1. Chất thải rắn:
  2. Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt là 0,9 – 1kg/người/ngđ
  3. Tiêu chuẩn rác thải công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là 0,3 tấn/ha/ngày
  4. Tổng lượng rác thải đến 2030 là khoảng 30tấn/ngày
  5. Rác thải sinh hoạt hàng ngày sẽ được tập trung trong các thùng 0,33m3 đặt tại các góc đường trong khu dân cư, các khu dịch vụ, chợ… sau đó sẽ được công ty quản lý CTCC đến thu gom và đưa về khu xử lý chất thải rắn Nam Thành huyện Thuận Bắc quy mô 20 ha (theo ĐC QHC thành phố Phan Rang – Tháp Chàm).
  6. Với tổng lượng rác khu đô thị là 30tấn/ngày cần bố trí 2 xe chuyên dùng để vận chuyển rác ra khỏi đô thị trong ngày.
    1. Nghĩa Trang:

Hiện nay trong khu vực quy hoạch có nghĩa trang của phường Mỹ Hải với diện tích phân tán khoảng 23ha và nghĩa trang giáo xứ Tấn Tài diện tích khoảng 0,92 ha gây ô nhiễm và mất mỹ quan khu đô thị rất lớn do nằm trên các trục đường lớn và không được quy hoạch. Cần có chính sách từng bước ngưng chôn cất và dần di dời về nghĩa trang Núi Ngỗng theo định hướng ĐC QHC thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

  1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC.
  1. Mở đầu
    1. Phạm vi và nội dung Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)

Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung nằm trong thành phần hồ sơ quy hoạch khu dân cư Đông Nam, được thực hiện trong phạm vi ranh giới quy hoạch khu dân cư Đông Nam nói riêng và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm nói chung.

Ở bước lập quy hoạch khu dân cư Đông Nam cần phải được đánh giá nhằm nhận định và dự báo những tác động có lợi, những tác động bất lợi đến môi trường kinh tế xã hội, môi trường sinh thái tự nhiên của khu vực, từ đó định hướng cho các giải pháp xử lý hợp lý để có thể thực hiện được mục đích xây dựng khu dân cư Đông Nam phát triển ổn định và bền vững.

  1. Cơ sở pháp lý và kỹ thuật của ĐMC
    1. Cơ sở pháp lý
  2. Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 12/12/2005 của Chính phủ.
  3. Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/11/2005 về “Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển”.
  4. Nghị định số 80/2006/NĐ/CP và Nghị định số 81/2006/NĐ/CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
  5. Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  6. Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
  7. Thông tư số 06/2007/TT-BKH ngày 27/8/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.
  8. Thông tư số 01/2011/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 27/01/2011 về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
    1. Tài liệu kỹ thuật
  9. Nhà xuất bản Xây dựng – Hướng dẫn kỹ thuật Đánh giá Môi trường Chiến lược cho Quy hoạch xây dựng và Quy hoạch Đô thị – 2011.
  10. Metcalf và Eddy – Kỹ thuật nước thải: Xử lý, Thải bỏ, Tái sử dụng – McGraw-Hill, Inc – 1991.
  11. Morris, P. và Therivel, R – Các phương pháp Đánh giá Tác động Môi trường (Xuất bản lần 2) –  Spon Press -2001.
    1. Phương pháp thực hiện
      1. Phương pháp tiếp cận

Để thực hiện ĐMC của Quy hoạch, phương pháp tiếp cận được sử dụng là phân tích xu hướng.

Phân tích xu hướng là việc diễn giải các thay đổi các vấn đề môi trường, xã hội và kinh tế theo thời gian, có hoặc không có quy hoạch đề xuất, phân tích môi trường đối với các phương án quy hoạch. Trong quy hoạch xây dựng, phân tích xu hướng được sử dụng để:

  • Miêu tả các xu hướng quá khứ và tình hình hiện tại đối với từng vấn đề môi trường chính yếu và các vấn đề khác liên quan trong phạm vi quy hoạch.
  • Phân tích và dự báo các xu hướng cho từng vấn đề môi trường liên quan và các vấn đề khác khi không có quy hoạch, dựa trên phương pháp ngoại suy thông tin về các tác nhân và động lực thúc đẩy của chúng.
  • Dự báo các xu hướng và tác động lên từng vấn đề môi trường và các vấn đề khác khi có quy hoạch và xem xét các định hướng và phương án quy hoạch khác nhau.
  • Đánh giá các tác động tích hợp của các phương án quy hoạch dự kiến dựa trên phân tích các xu hướng cơ bản trong tương lai.
    1. Công cụ phân tích

Quy trình ĐMC sử dụng các công cụ phân tích sau đây:

  • Đánh giá của chuyên gia
  • Mô hình tính toán dự báo xu thế diễn biến và tác động của các vấn đề quan trọng (vd: chất lượng không khí xung quanh)
  • Bản đồ các mô hình phát triển không gian.
  • Đồ thị và sơ đồ mô tả.
  1. Mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch

Khu dân cư Đông Nam nằm trong khu vực Nam Trung Bộ nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng ít nhất phải thực hiện các mục tiêu môi trường cấp tỉnh và thành phố.

 

Bảng 21–Các vấn đề môi trường chính và mục tiêu môi trường liên quan đến quy hoạch

STT

Các vấn đề môi trường chính

Mục tiêu môi trường

Chỉ số môi trường

1

Các tai biến môi trường  

1.1.

Tai biến thiên nhiên

  • Khu vực ít bị tác động bởi thiên tai, nhưng nằm trong khu vực khô nóng ít mưa.
  • Đảm bảo diện tích cây xanh, bóng mát để giữ nước và điều hòa nhiệt độ vào mùa nóng.

1.2

Ngập lụt

  • Khu vực thiết kế giáp với sông Dinh, vì vậy khu đất chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Dinh là chính. Hiện tại khu đất được bảo vệ khỏi bị ngập lụt bởi tuyến đê bao.
  • Trong khu vực thiết kế có kênh Chà Là, hướng nước chảy từ Tây Bắc xuống phía Đông Nam khu vực thiết kế, kênh này thông với sông Dinh. Hiện nay hầu hết khu vực thiết kế thoát nước mưa tự nhiên về kênh này
  • Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng tuyến đê bao, nhằm đảm bảo không gặp sự cố gây ngập lụt vào mùa mưa.
  • Đảm bảo không bị ngập lụt.

2

Chất lượng môi trường  

2.2

Chất lượng môi trường không khí

  • Ô nhiễm không khí chưa phải là vấn đề nghiêm trọng, chủ yếu là do bụi phát sinh từ chất lượng đường xá kém và các hoạt động xây dựng.
  • Ngoài ra không khí còn bị ô nhiễm do mùi hôi từ các cơ sở sản xuất chế biến thủy sản, bãi rác, đốt than củi, rác thải…
  • Đảm bảo chất lượng không khí xung quanh. Giảm thiểu tác động do khí thải từ hoạt động giao thông và xây dựng đến môi trường không khí
  1. Chất lượng không khí xung quanh QCVN 05, 06:2009/BTNMT
  2. Khí thải công nghiệp  đạt QCVN 19, 20:2009/BTNMT
  3. Khí thải từ các phương tiện giao thông đáp ứng QCVN 04:2009/BGTVT (xe máy); QCVN 05:2009/BGTVT (ô tô)

2.1

Chất lượng môi trường nước

  • Môi trường nước bị ô nhiễm do nuôi trồng thủy sản, do nước thải, chất thải sinh hoạt từ các khu đô thị, các cơ sở sản xuất không được xử lý thải ra môi trường.

 

  • Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải, chất thải sinh hoạt của dân cư dọc 2 bên bờ sông và chất thải nuôi trồng thủy sản
  • Ứng phó biến đổi khí hậu giảm nguy cơ ngập lụt vào mùa mưa.
  1. Chất lượng nước mặt khu vực quy hoạch đạt QCVN 08:2009/BTNMT: Chất lượng nước mặt (cột A2)
  2. Chất lượng nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư ven các sông rạch xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNM : Chất lượng nước thải sinh hoạt (cột A)
  3. Chất lượng nước thải công nghiệp từ các khu công nghiệp ven các sông rạch xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT

2.3

Chất lượng môi trường đất

  • Quá trình đô thị hóa và tăng dân số trong thời gian qua và việc tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dẫn đến tình trạng mất đất nông nghiệp ngày càng nhiều.
  • Ngoài ra các chất thải, nước thải sinh hoạt không được thu gom xả trực tiếp ra môi trường cũng là nguyên nhân khiến cho môi trường đất bị ô nhiễm.
 

  • Tổ chức thu gom rác thải, nước thải không để xả trực tiếp ra môi trường.
Chất lượng đất đáp ứng:

  1. QCVN 03:2008/BTNMT: Giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
  2. QCVN 15:2008/BTNMT: dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

2.4

Đa dạng sinh học

  • Hệ sinh thái khu vực quy hoạch chủ yếu là hệ sinh thái nông nghiệp
  • Quy hoạch nông nghiệp sinh thái, tránh lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật quá mức gây thoái hóa đất, và ô nhiễm môi trường.
  • QCVN 15:2008/BTNMT: dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

3

Quản lý chất thải và nghĩa trang  

3.1

Xử lý chất thải rắn

  • Công tác thu gom còn hạn chế mới chỉ tổ chức thu gom ở khu vực trung tâm và các tuyến đường lớn, chính của khu vực, tỷ lệ thu gom mới đạt khoảng 70-80% các khu vực xa, dân cư thưa thớt và các ngõ hẻm nhỏ chưa được thu gom triệt, rác thải vẫn bị vứt thành đống ở những khoảng đất trống gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan.
  • Đảm bảo thu gom và xử lý toàn bộ chất thải phát sinh trong vùng quy hoạch trong khu dân cư, đưa về khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của thành phố
  • Tỉ lệ thu gom và xử lý rác đạt 100%.

3.4

Thoát và xử lý nước thải

  • Khu đô thị đã được đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải công xuất hiện tại 9.000m3/ngày phục vụ cho khu vực phía Nam của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tuy nhiên hệ thống cống mới chỉ được đầu tư tại một số tuyến đường lớn mới làm nên, còn lại đa phần thoát chung với hệ thống thoát nước mưa.
  • Thu gom nước thải tách riêng với nước mưa và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường
  • Chất lượng nước thải sinh hoạt đô thị xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNM: Chất lượng nước thải sinh hoạt (cột A)
  • 100% dân cư sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
  • Chất lượng nước thải công nghiệp từ các khu công nghiệp ven các sông rạch xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT

 

 

3.3

Nghĩa trang

  • Còn nhiều nghĩa trang, nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong khu vực ở không có quy hoạch cụ thể nên gây nhiều lãng phí đất và ô nhiễm môi trường.
  • Nghĩa trang phải được quy hoạch với vị trí và quy mô hợp lý
  • Đảm bảo nghĩa trang không gây ô nhiễm môi trường
 

4

Các vấn đề xã hội khác  

Thiếu nước sinh hoạt

  • Dân cư ở một số khu vực chưa được dùng nước máy phải sử dụng nước giếng khoan trực tiếp hoặc nước mưa không qua xử lý, thường không đạt tiêu chuẩn.
  • Đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất ở toàn khu đô thị.
  • 100% dân đô thị được cấp nước 120 lít/ ngày

  • Hiện trạng sử dụng đất khu vực quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, quỹ đất chưa sử dụng trong khu vực nghiên cứu không nhiều và phân tán.
  • Thu nhập của dân cư chủ yếu từ nghề nông nên đời sống còn nhiều khó khăn
  • Công trình nhà ở phần lớn là dạng nhà vườn và nhà ngõ xóm nhỏ, chủ yếu là bán kiên cố và nhà tạm.

  • Giao thông nông thôn cấp phối, đường đất nhỏ không đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị trong tương lai.
  • Xây dựng, mở rộng nâng cấp các trục giao thông chính đảm bảo lưu thông thuận lợi.
  1. Phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch
    1. Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí

Khu vực quy hoạch hầu như không có hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp do đó vấn đề ô nhiễm không khí do công nghiệp là không có nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động giao thông, xây dựng, sinh hoạt của cộng đồng dân cư

+ Ô nhiễm không khí do giao thông

  • Ô nhiễm không khí do giao thông cũng chưa phải là vấn đề nghiêm trọng, chủ yếu là do bụi phát sinh từ cơ sở hạ tầng giao thông còn thấp (tốc độ lưu thông, chất lượng đường…) thường hẹp lại có nhiều giao điểm (ngã ba, bã tư) cùng với ý thức người tham gia giao thông còn kém… Tất cả những yếu tố trên dẫn đến lượng khí độc hại như: CO, SO2, NO2 và các hợp chất chứa bụi, chì, khói được thải ra tăng, gây ô nhiễm môi trường không khí tại các trục giao thông chính và các nút giao thông đặc biệt là 2 tuyến đường Hải Thượng Lãn Ông và đường Yên Ninh là 2 tuyến đường có mật độ xe cộ lưu thông cao nhất.

+ Ô nhiễm không khí do xây dựng

  • Tốc độ đô thị hoá diễn ra khá nhanh và mạnh. Hiện nay trên địa bàn có khá nhiều công trình lớn nhỏ đang được thi công và các dự án cải tạo, xây dựng các nút giao thông, các khu đô thị với thời gian thi công kéo dài hàng năm gây ô nhiễm bụi. Ngoài ra, nhiều đoạn đường bị đào bới để thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật, nhất là khu vực đang xây dựng cầu bắc qua sông Dinh. Tất cả những nguyên nhân trên khiến cho tình trạng ô nhiễm bụi ở các khu vực xây dựng tăng cao.

+ Ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt và dịch vụ của cộng đồng

  • Môi trường không khí không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trên mà còn bị ảnh hưởng bởi hoạt động sinh hoạt của người dân như: khí thải từ đốt than, củi để đun nấu cũng đóng góp một phần đáng kể trong việc làm suy giảm chất lượng môi trường không khí. Hoạt động sinh hoạt, dịch vụ của người dân cũng thải ra một lượng rác rất lớn nhưng không được thu gom và xử lý mà tự đốt gây ra mùi hôi và khói ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh.

+ Các nguồn gây ô nhiễm khác

  • Ngoài những nguyên nhân gây ô nhiễm trên, môi trường không khí còn bị ảnh hưởng bởi các loại thuốc BVTV tại các vùng chuyên canh trồng lúa và hoa màu, mùi hôi từ các cơ sở giết mổ gia súc, xe chở rác, đặc biệt là mùi hôi phát sinh từ các khu vực tập trung rác. Ngoài ra, mùi hôi còn phát sinh từ hệ thống thoát nước, các kênh, rạch, ao tù ứ đọng nước đang diễn ra rất phổ biến gây ô nhiễm không khí.
    1. Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước

Nước mặt

Khu vực quy hoạch nằm bên bờ sông Dinh, con sông lớn cắt ngang thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Mặt khác khu vực cũng nằm gần cửa nên chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông.

+ Ô nhiễm do hoạt động nuôi trồng thủy sản

  • Do ý thức BVMT của một số bộ phận người dân chưa cao, còn xả nước thải và chất thải từ các hoạt động sên, vét, cải tạo ao, đầm vào nguồn nước mặt gây ô nhiễm môi trường.
  • Hoạt động nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm phát sinh các chất thải từ tôm, nguồn thức ăn dư thừa, xác phiêu sinh vật bị thối rửa phân hủy là điều kiện tốt để các sinh vật gây hại phát triển, bệnh tật lây lan ra môi trường do không kiểm soát được nguồn nước đầu ra và đầu vào. Ngoài ra các chất tồn dư của các loại vật tư được sử dụng trong quá trình nuôi tôm như vôi, hóa chất, lưu huỳnh lắng đọng, bùn phèn trong đất chứa các độc tố môi trường và đặc biệt là các sản phẩm của quá trình phân hủy yếm khí như: amoniac, H2S, CH4, là các tác nhân gây hại vô cùng nguy hiểm cho môi trường và sinh vật sống
  • Khối lượng bùn thải ngày càng nhiều sẽ làm gia tăng độ đục cho các đoạn sông tiếp nhận, trong đó chứa nhiều tác nhân bất lợi cho đời sống các loài thủy sinh.

+ Ô nhiễm do hoạt động chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp

  • Hiện nay ở nông thôn, các chất thải con người và gia súc (cầu tiêu, chăn nuôi gia súc, gia cầm) không được thu gom, xử lý mà thải trực tiếp vào nguồn nước vẫn còn xảy ra, làm cho nguồn nước bị ô nhiễm về mặt vi sinh ngày càng cao.
  • Trong sản xuất nông nghiệp, tình trạng lạm dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nhằm làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm còn phổ biến đã vô tình làm cho nguồn nước trong khu vực bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của người dân.

+ Ô nhiễm từ nước thải từ các khu dân cư, khu đô thị

  • Khu đô thị hiện đã có trạm xử lý nước thải công xuất 9.000m3/ngày thu gom và xử lý nước thải cho dân cư phía nam thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tuy nhiên hệ thống cống lại chưa được đầu tư nhiều, mới chỉ có một số tuyến đường lớn chính, các tuyến đường mới xây dựng là có tuyến cống thoát nước riêng, còn đa phần vẫn thoát chung với cống thoát nước mưa, hoặc một số khu vực dân cư vẫn xả trực tiếp ra môi trường hay chỉ xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại, gây ô nhiễm nguồn nước.

+ Ô nhiễm do rác thải

  • Chỉ khoảng 80% lượng rác thải khu vực trên các trục đường chính là được thu gom còn lại các xã rác thải không được thu gom mà chủ yếu được đốt hoặc xả trực tiếp xuống sông, kênh rạch gây mùi hôi, ô nhiễm nguồn nước mặt và làm mất vẻ mỹ quan đô thị.

Tuy nhiên do mật độ dân cư hiện nay chưa cao và khu vực tiếp giáp với cửa biển nên kết quả quan trắc nước mặt ở khu vực quy hoạch vẫn trong giới hạn cho phép, đủ khả năng xử lý để cấp cho sinh hoạt.

Nước ngầm

  • Nước ngọt tồn tại chủ yếu ở dạng thấu kính, xung quanh có các bồn chứa nước mặn bao bọc, vì vậy khi khai thác với lưu lượng lớn liên tục sẽ xảy ra sự xâm nhập mặn theo hai hướng từ dưới lên và từ ngang vào. Mặt khác nguồn nước bổ cập ít làm cho nước ngọt ít đi theo thời gian khai thác. Nước ngầm ở đây có chất lượng không ổn định, trữ lượng hạn chế, khó khai thác.
    1. Hiện trạng và diễn biến môi trường đất
  • Quá trình đô thị hóa và tăng dân số trong thời gian qua và việc tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dẫn đến tình trạng mất đất nông nghiệp ngày càng nhiều.
  • Do điều kiện tự nhiên của khu vực là khô hạn, nắng nóng kéo dài nên chỉ thường luân canh nông nghiệp, và thích hợp với những loại hoa màu cây trái chụi được khô hạn, như nho, táo nhưng lại phải sử dụng hàm lượng lớn phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nên có nguy cơ gây suy thoái đất cao.
    1. Hiện trạng và diễn biến đa dạng sinh học

Hệ sinh thái chủ yếu là hệ sinh thái nông nghiệp.

+ Suy giảm đa dạng sinh học do Đô thị hoá

  • Quá trình đô thị hoá ở Phan Rang – Tháp Chàm đang diễn ra nên các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng đang ngày càng được quan tâm nhưng vẫn chưa tương xứng với tốc độ phát triển đô thị làm gia tăng các vấn đề về môi trường, gây nên nhiều tác động tích cực đến hệ sinh thái trong thiên nhiên, làm giảm sức sống, thu hẹp dần địa bàn cư trú và khả năng sinh sản của nhiều loài sinh vật.

+ Suy giảm đa dạng sinh học do chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

  • Việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất NTTS, làm diêm nghiệp là một trong những nguyên nhân làm giảm đi các thảm thực vật trên cạn, thành phần cũng như số lượng loài của hệ sinh vật nhất là các sinh vật đất.

+ Suy giảm đa dạng sinh học do ô nhiễm môi trường

  • Một nguyên nhân khác là nước thải từ các đầm, vuông tôm có chứa hóa chất diệt cá tạp (có thể là thuốc diệt cỏ) mà người dân đã sử dụng trong giai đoạn xử lý đầm, vuông trước vụ nuôi làm ô nhiễm nguồn nước và không khí, đang ảnh hưởng đến mọi cấp độ của đa dạng sinh học, các chất ô nhiễm này tồn tại, tích lũy làm ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài sinh vật dưới nước lẫn trên cạn.

+ Suy giảm đa dạng sinh học do thiên tai

  • Đứng trước nguy cơ thay đổi khí hậu đang diễn ra khiến nắng nóng, khô hạn kéo dài làm cho đa dạng sinh học đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các loài và các quần thể có thể bị suy giảm nếu chúng không kịp thích nghi được với những điều kiện mới hoặc sự di cư. Thay đổi khí hậu làm mất cân bằng sinh thái, thay đổi môi trường sống của nhiều loài sinh vật, làm xuất hiện một số loài mới thích nghi, từ đó làm thay đổi cấu trúc quần xã hiện có.
    1. Hiện trạng và diễn biến ô nhiễm do chất thải và nghĩa trang
      1. Ô nhiễm do chất thải rắn
  • Việc thu gom và xử lý chất thải rắn còn hạn chế, đặc biệt là khu vực ngõ hẻm nhỏ, dân cư rải rác do thiếu các trang thiết bị thu gom, kinh phí đầu tư chưa đáp ứng đủ yêu cầu.
    1. Ô nhiễm do nghĩa trang
  • Hiện nay trong khu vực quy hoạch có nghĩa trang của phường Mỹ Hải với diện tích lớn nhưng chủ yếu là phân tán nhỏ lẻ không tập trung khoảng 23ha chưa được quy hoạch gây mất mỹ quan lớn và khả năng gây ô nhiễm môi trường cao.
  1. Phân tích dự báo các tác động tích cực và tiêu cực có thể tới môi trường do thực hiện quy hoạch
    1. Phân tích dự báo ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông

Khu dân cư Đông Nam theo quy hoạch, sẽ mở rộng, nâng cấp mạng lưới giao thông. Khi đó, chất lượng đường sẽ tốt hơn, tình trạng quá tải giảm, do đó nồng độ ô nhiễm bụi mặt đường sẽ giảm dần.

Khi cơ sở hạ tầng và dịch vụ sản xuất phát triển, dân số cũng tăng theo. Ngoài ra cũng có một lượng lớn khách vãng lai, khách du lịch đến khu kinh tế. Do đó lượng xe lưu thông cũng sẽ tăng lên ước tính từ 1,5 – 2 lần hiện nay. Khi đó ô nhiễm không khí sẽ chủ yếu do các khí thải của các phương tiện giao thông như PM10, NOx, SO2, CO. Ô nhiễm sẽ tập trung chủ yếu ở dọc các trục giao thông chính và các khu vực tập trung đông dân cư

  1. Phân tích dự báo ô nhiễm môi trường nước (do nước thải)

Dự kiến trong thời gian tới, lượng nước thải và rác thải sẽ tăng nhanh, nếu không được thu gom xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đô thị. Dự báo, lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2030 là 4.000 m3/ngày.

Nồng độ tiêu biểu của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý thường có giá trị vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.

Nước ngầm ít bị ảnh hưởng bởi nước thải nhưng nếu khai thác quá mức sẽ dẫn đến cạn kiệt, nhiễm mặn và sụt lún, nên cần phải hạn chế tối đa việc khai thác nước ngầm, trong trường hợp phải khai thác thì cần khảo sát kỹ.

  1. Phân tích dự báo ô nhiễm do chất  thải rắn (CTR) và nghĩa trang
    1. Phân tích dự báo ô nhiễm do chất thải rắn
      1. Lượng chất thải rắn phát sinh

Chất thải rắn sinh hoạt

Với dự báo dân số khoảng 30.000 người vào năm 2030 cùng với chỉ tiêu phát thải rác thải sinh hoạt là 0,9 – 1 kg/người- ngày thì có thể dự báo lượng rác thải sinh hoạt của Khu quy hoạch đến năm 2030 là 30 tấn/ngày.

  1. Vấn đề môi trường tại các khu xử lý rác

Theo quy hoạch của thành phố đề xuất xây dựng khu xử lý chất thải rắn Nam Thành huyện Thuận Bắc quy mô 20 ha cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ cho thành phố, nhưng cần phải xử lý nước xỉ rác, mùi hôi, dịch bệnh hiệu quả đảm bảo không gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh.

  1. Phân tích dự báo ô nhiễm do nghĩa trang

Trong khu vực quy hoạch các nghĩa địa nhỏ nằm rãi rác từng bước ngưng chôn và giải toả để tập trung về nghĩa trang theo quy hoạch thành phố. Điều này góp phần làm giảm tình trạng ô nhiễm nguồn nước và đất do hung táng tại các nghĩa trang, giảm lãng phí đất.

  1. Phân tích dự báo suy thoái môi trường đất

Theo định hướngphát triển phần lớn diện tích nông nghiệp trồng lúa, trồng hoa màu, trồng nho, nuôi tôm, diêm nghiệp dần dần chuyển đổi thành đất đô thị, do đó sẽ diện tích đất nông nghiệp sẽ thu hẹp đáng kể, cơ cấu sử dụng đất sẽ thay đổi sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc cũng như chất lượng đất.

  1. Phân tích dự báo sự cố, tai biến môi trường

Việc hình thành khu dân cư Đông Nam sẽ làm gia tăng dân số, lao động, làm tăng lượng khí hiệu ứng nhà kính. Mặt khác việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất do quy hoạch cũng là một nhân tố cho hiện tượng biến đổi khí hậu:

Chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất đô thị, phát triển thương mại, dịch vụ công cộng… làm giảm khả năng hấp thụ CO2 dẫn đến tăng nồng độ khí thải trong khí quyển.

BĐKH làm gia tăng hiện tượng hạn hán, lốc xoáy, nắng nóng… ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, đời sống của cộng đồng dân cư.

  1. Phân tích dự báo biến đổi tài nguyên, cảnh quan

Các công trình kiến trúc mới được xây dựng với mật độ xây dựng thấp, đặc biệt là các khu vực công viên cây xanh, quảng trường, góp phần nâng cao mỹ quan đô thị, cải thiện chất lượng môi trường sinh thái khu vực.

Các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đi vào vận hành, nếu được thực hiện theo đúng quy hoạch (các nút giao thông đô thị, hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống cống mương thoát nước, hệ thống ống cấp nước….) sẽ góp phần tạo mỹ quan đô thị.

  1. Tác động đến môi trường kinh tế xã hội

Quá trình đô thị hóa sẽ có tác động sâu sắc đến môi trường kinh tế xã hội, từ môi trường kinh tế xã hội mang tính nông nghiệp là cơ bản chuyển hóa thành môi trường đô thị và dịch vụ thương mại công nghiệp.

Chuyển hóa cơ cấu kinh tế xã hội

  • Dân số hiện hữu 9.440 người tăng lên 30.172 người vào năm 2030 tăng gấp 3 lần hiện tại
  • Diện tích đất dân dụng hiện hữu khoảng 70ha tăng lên khoảng 350ha vào năm 2030 tăng gấp 5 lần

Cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật sẽ được xây dựng và phát triển đồng bộ theo tốc độ đô thị hóa

Cơ cấu xã hội: thành phần dân cư nông nghiệp sẽ chuyển đổi thành dân cư đô thị. Cơ cấu xã hội thay đổi làm thay đổi môi trường kinh tế xã hội của khu vực.

Tác động tích cực:

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.

Tác động tiêu cực:

Việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của một số người dân trong thời gian đầu, vấn đề giải quyết chuyển đổi ngành nghề cho người dân bị giải tỏa sẽ gặp nhiều khó khăn vì trình độ chuyên môn hạn chế.

Nguy cơ xảy ra sự cố trong quá trình vận hành trạm xử lý nước thải, có khả năng gây ô nhiễm môi trường rất nghiên trọng nếu không kịp thời khắc phục, xử lý.

  1. Tác động đến sức khỏe cộng đồng, phát triển kinh tế, xã hội

Đi đôi với tốc độ đô thị hóa là vấn đề suy giảm chất lượng môi trường, nếu các nguồn phát thải không được quản lý tốt sẽ là các nguồn gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh góp phần cải thiện môi trường sống của người dân. Thu nhập sẽ tăng lên tạo điều kiện nâng cao sức khỏe cho cộng đồng dân cư.

Hệ thống các công trình hạ tầng xã hội, đặc biệt là các công trình văn hóa thể thao và trường học được quy hoạch trong đồ án sẽ góp phần nâng cao đời sống văn hóa cộng đồng và trình độ học vấn của người dân.

  1. Các giải pháp giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã nhận diện
    1. Các giải pháp quy hoạch xây dựng

Giảm thiểu tác động do nước thải đô thị

Nâng công suất trạm xử lý nước thải nhằm đáp ứng đủ nhu cầu xử lý nước thải theo quy hoạch chung của thành phố.

Đầu tư xây dựng mạng lưới thu gom dọc các tuyến đường tách riêng với nước mưa nhằm thu gom triệt để nước thải sinh hoạt của khu đô thị. Đối với khu vực chưa đấu nối được với hệ thống thu gom nước thải của khu đô thị thì yêu cầu các hộ gia đình phải xây dựng bể tự hoại để xử lý nước thải sơ bộ trước khi thải ra môi trường.

Giảm thiểu tác động do chất thải rắn và nghĩa trang

có kế hoạch vạch tuyến đường để thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt sao cho tuyến đường ngắn nhất và thuận tiện nhất để thu gom triệt để toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày.

Hạn chế chôn cất tại nhà và theo họ tộc để tránh lan truyền ô nhiễm do ngập.

  1. Các giải pháp kỹ thuật
    1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí

Giảm thiểu ô nhiễm do xây dựng, cải tạo đô thị, cơ sở hạ tầng

Chủ đầu tư các dự án đầu tư phải thực hiện đúng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng như:

  • Che chắn công trường giảm thiểu phát tán bụi và tiếng ồn;
  • Phun nước quét đường thường xuyên
  • Điều phối xe hợp lý tránh ảnh hưởng gây ùn tắc giao thông;
  • Sử dụng trang thiết bị tiên tiến ít gây ô nhiễm và tiếng ồn,
  • Hạn chế thi công vào ban đêm ở các khu vực đông dân cư sinh sống,
  • Thực hiện dự án theo đúng tiến độ, không kéo dài…

Sở TN&MT, Sở GTVT, UBND huyện, phòng TN&MT huyện có trách nhiệm kiểm tra giám sát thường xuyên việc tuân thủ cam kết của chủ đầu tư và có chế tài xử phạt hợp lý và kịp thời.

Giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động giao thông

Lắp đặt các biển báo và tín hiệu giao thông phù hợp để điều phối lưu thông phù hợp đặc biệt ở các nút giao lộ, đường dẫn ra vào đô thị để tránh gây ùn tắc giao thông, vốn là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí cục bộ.

Có chế độ kiểm tra chất lượng khí thải các xe lưu thông trên đường đảm bảo đạt tiêu chuẩn quốc gia (Euro 2). Thắt chặt quản lý cấp phép cho các phương tiện mới đảm bảo đạt tiêu chuẩn quốc gia mới được lưu thông.

Khuyến khích sử dụng nhiên liệu sạch.

  1. Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian cảnh quan đô thị

Các khu chức năng được bố trí thưa thoáng với mật độ xây dựng thấp, xen kẽ là các công viên cây xanh tạo lập được một môi trường sinh thái phong phú đa dạng, hạn chế được các tác nhân gây ô nhiễm do vấn đề đô thị hóa gây ra.

  1. Hệ thống các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

Hệ thống san nền

San nền với cao độ xây dựng từ 2.50m đến 4.50m, đối với khu vực có cao độ tự nhiên < 2.50m thì sẽ được đắp nền, các khu vực có địa hình cao > 2.50m thì tùy theo từng khu vực mà san nền cho phù hợp, có khu vực nền > 2.50m tự cân đối đào đắp.

Hệ thống giao thông

Đảm bảo giao thông lưu thông thuận lợi, giảm nguy cơ ùn tắc, ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm không khí.

Dọc theo các tuyến đường giao thông tổ chức trồng các dải cây xanh hai bên đường giúp giảm mức độ nhiễm bụi và giảm tiếng ồn do lưu thông xe gây nên.

Cấp nước

Đảm bảo cung cấp đủ nước theo tiêu chuẩn cấp nước dịch vụ và nước sinh hoạt.

Theo dõi chất lượng nước đảm bảo chất lượng nguồn nước thô cấp vào nhà máy nước.

Xây dựng hoàn thiện hệ thống ống cấp nước nhằm đảm bảo cung cấp nước đến từng hộ dân.

Cấp điện

Thiết kế đủ cung cấp cho sinh hoạt và chiếu sáng đô thị, công viên cây xanh

Đảm bảo khoảng cách an toàn hệ thống cấp điện trên toàn đô thị, khoảng cách ly an toàn cho các trạm biến thế

Nước thải

Do khu dân cư Đông Nam nằm kề bên sông Dinh và gần cửa biển nên nước thải đô thị phải xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Với những khu dân cư hiện trạng sử dụng hệ thống nửa chung với hệ thống cống bao và giếng tách nước thải, các khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn.

Chất thải rắn và nghĩa trang

Kiện toàn hệ thống quản lý chất thải rắn của khu dân cư Đông Nam từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý.

Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại (vd: rác y tế, rác xây dựng).

Giáo dục ý thức cộng đồng dân cư không vứt rác bừa bãi, lắp các bể  tự hoại tại nhà.

Từng bước giải tỏa đóng cửa nghĩa trang tạm hiện nay, dần di dời về nghĩa trang theo quy hoạch của thành phố.

  1. Giảm thiểu tác động đến đa dạng sinh học

Thực hiện tốt các quy hoạch về không gian cây xanh mặt nước.

Chú trọng công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động du lịch sinh thái cảnh quan. Khuyến khích các hình thức du lịch thân thiện môi trường.

  1. Giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu.

Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh

Thực hiện đúng các quan điểm quy hoạch khu dân cư Đông Nam dành nhiều diện tích cho cây xanh và mặt nước giúp tăng khả năng tiêu thoát nước vào mùa mưa và tăng cường khả năng điều hóa vi khí hậu vào mùa nắng nóng.

Thực hiện đồng bộ hệ thống thoát nước đô thị, đảm bảo các tuyến cống có độ dốc phù hợp.

  1. Chương trình quản lý và quan trắc môi trường
    1. Chương trình quản lý môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận là đơn vị chủ trì công tác quản lý môi trường đối với các dự án quy hoạch. Đối với các dự án quy mô lớn (khu công nghiệp, khu đô thị), báo cáo ĐTM phải do Bộ TN&MT thẩm định. Các dự án nhỏ sẽ do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

Các chủ dự án phải định kỳ lập báo cáo giám sát CLMT gửi các cơ quan chức năng xem xét (Bộ TN&MT, Sở TN&MT, UBND quận/huyện)

Sở TN&MT có chức năng kiểm tra đột xuất sự tuân thủ quy định BVMT của các cơ sở và xử phạt khi có vi phạm.

  1. Chương trình quan trắc môi trường

Chương trình quan trắc môi trường trong khu vực quy hoạch sẽ được thực hiện dưới hai cấp độ:

  • Chương trình quan trắc do Sở TN&MT thực hiện nhằm phục vụ cho công tác quan trắc định kỳ và xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh.
  • Chương trình quan trắc do chủ dự án thực hiện đối với từng dự án dưới hình thức giám sát môi trường định kỳ trong suốt quá trình xây dựng và vận hành được quy định trong báo cáo ĐTM được phê duyệt. Báo cáo giám sát định kỳ phải gửi đến các cơ quan chức năng theo dõi (vd: Bộ TN&MT, Sở TN&MT, Phòng TN&MT thành phố).
  • Chương trình cụ thể (chỉ tiêu quan trắc, tần suất, thời gian địa điểm) sẽ tùy thuộc vào từng dự án.

Một số định hướng chung cho chương trình quan trắc môi trường:

1) Đối với chương trình quan trắc của thành phố, phòng TN&MT thành phố Phan Rang – Tháp Chàm lập đề án nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh nói chung bao gồm:

  • Mạng lưới quan trắc chất lượng không khí: cần bố trí đủ các trạm nền vùng, trạm nền đô thị, các trạm tại nguồn phát thải (vd: ven đường giao thông, khu vực chợ, trường học, bệnh viện…)
  • Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt và nước ngầm: cần bố trí các trạm đo tại các cửa xả nước thải cụm công nghiệp, cửa sông, các khu vực nuôi trồng thủy sản.
  • Mạng lưới quan trắc chất lượng đất: đặt vị trí đo tại các khu đất có mục đích sử dụng khác nhau (vd: đất công nghiệp, đất đô thị, đất canh tác nông nghiệp).
  • Đối với chương trình quan trắc của các dự án lớn (khu đô thị, khu công nghiệp): Bắt buộc chủ đầu tư các dự án này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động tại các đầu ra của nhà máy xử lý nước thải
    1. Chương trình giám sát chất lượng môi trường

Tần suất:

  • Đối với sông suối : 6 tháng/lần
  • Đối với môi trường xung quanh : 6 tháng/lần

Chỉ tiêu giám sát

  • Các chỉ tiêu giám sát chất lượng không khí bao gồm : bụi, Nox, Sox, CO, tiếng ồn, độ rung, độ ẩm không khí

Tiêu chuẩn giám sát chất lượng môi trường không khí:

  • TCVN 5937-2005 : Chất lượng không khí – tiêu chuẩn chất lượng không khí
  • TCVN 5949 – 1998 : Âm học – tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư

Các chỉ tiêu giám sát chất lượng nước mặt

  • QCVN 08:2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
  • QCVN 14 :2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt
    1. Xây dựng kế hoạch hành động:
  • Đẩy nhanh và phát triển rộng rãi phong trào giáo dục môi trường trong toàn thể nhân dân. Tăng cường tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về vấn đề vệ sinh môi trường và ý thức bảo vệ môi trường.
  • Xây dựng các công cụ kinh tế quản lý môi trường, vận dụng các công cụ này vào việc phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm trong toàn bộ khu vực. Thực hiện tốt các quy định pháp quy về bảo vệ môi trường.
  • Xây dựng hệ thống quản lý, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn tại các khu chức năng.
  • Kiểm tra và có biện pháp xử lý, ngăn ngừa các nguồn gây ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu
  • Tiến hành các chương trình tuyên truyền về môi trường và xã hội.
  • Quan trắc chất lượng nước tại các công trình xử lý, kết quả đối chứng với tiêu chuẩn chất lượng môi trường của Bộ Tài nguyên và môi trường.
  1. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ VÀ TỔNG HỢP KINH PHÍ
  1. Phân kỳ đầu tư, xác định danh mục dự án ưu tiên đầu tư

Phân kỳ đầu tư: Chia làm 2 giai đoạn:

* Giai đoạn 1 (2016 – 2020):

  • Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu vực đơn vị ở số 2 và số 3 dọc theo trục đường N4B, N6.
  • Triển khai xây dựng các công trình phục vụ đơn vị ở: hành chính, trường mẫu giáo, tiểu học,. … nhằm phục vụ cho công tác quản lý và nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của người dân.
  • Các công trình hành chính, cơ quan cấp đô thị: bưu điện, ngân hàng, nhà văn hóa, phòng khám đa khoa.
  • Kêu gọi đầu tư khu phát triển hỗn hợp, công trình dịch vụ công cộng dọc tuyến N4B, các dự án và công trình phục vụ du lịch dọc theo đường Yên Ninh, đường N4B.
  • Nhà ở: triển khai cải tạo chỉnh trang nhà ở hiện trạng theo quy hoạch dọc tuyến Hải Thượng Lãn Ông, nhà ở mật độ cao dọc tuyến N4B, nhà ở mật độ trung bình và nhà ở mật độ thấp dọc tuyến N6.

* Giai đoạn 2 (2021 – 2030):

  • Triển khai tất cả các hạng mục còn lại, với đầy đủ hạ tầng xã hội và kỹ thuật đồng bộ.
  • Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trên tuyến đường chính N4A, N6 .
  • Xây dựng các công trình hành chính, cơ quan phục vụ công tác quản lý đô thị, khai thác quỹ đất dọc tuyến N4A, N6.
  1. Các dự án chiến lược

a. Dự án chiến lược 1: Xây dựng trục đường chính N4A-N4B.

b. Dự án chiến lược 2 :

  • Xây dựng khu thương mại dịch vụ hỗn hợp, các dự án du lịch trên tuyến đường chính N4B và đường Yên Ninh, kết hợp chỉnh trang khu dân cư hiện hữu dọc theo trục đường Hải Thượng Lãn Ông, tạo động lực phát triển cho toàn khu.
  • Ưu tiên nguồn vốn ngân sách Nhà nước để xây dựng công trình hành chính, y tế, giáo dục phục vụ công tác quản lý và sinh hoạt hằng ngày của người dân.

 

  1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và suất đầu tư trung bình

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

CHI PHÍ SAU THUẾ (đồng)

I

Chi phí xây dựng & thiết bị

GXD

706.488.484.900

1

Hệ thống giao thông

337.518.700.000

2

San nền

50.334.300

3

Hệ thống thoát nước mưa

50.300.600

4

Hệ thống cấp nước

77.199.150.000

5

Hệ thống thoát nước bẩn

102.025.000.000

6

Hệ thống cấp điện & chiếu sáng

57.645.000.000

7

Hệ thống thông tin liên lạc

132.000.000.000

II

 Chi phí quản lý dự án

GXD * 0,375%

2.649.331.818

III

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

GXD * 5%

35.324.424.245

IV

 Chi phí khác

GXD * 0,5%

3.532.442.425

V

Chi phí dự phòng

(I+II+III+IV)*10%

74.799.468.339

TỔNG KHÁI TOÁN XÂY DỰNG

I+II+III+IV+V

822.794.151.726,66

Lấy tròn số (tỷ đồng) :

822,80

Tổng diện tích đất quy hoạch :

402,26ha

Xuất đầu tư  :

2,01

tỷ đồng/ha

 

 

 

  1. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
  1. Kết luận:
  2. Khu dân cư Đông Nam là một khu đô thị mới gắn kết chặt chẽ với các khu vực khác của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, nên đây vừa là cơ hội để đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình hình thành và phát triển đô thị, đồng thời cũng là một thách thức rất lớn đối với địa phương.
  3. Trên cơ sở phân tích các điều kiện hiện trạng khu vực, đánh giá chính xác tiềm năng, cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức, đồ án đã đề xuất phương án phát triển không gian để triển khai, đáp ứng được các mục tiêu đặt ra. Quy hoạch phân khu khu dân cư Đông Nam đã phát huy tiềm năng và thế mạnh vốn có, tạo được không gian đô thị mới kết nối hài hòa với các khu vực hiện trạng. Khu dân cư Đông Nam hình thành sẽ đẩy mạnh phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.
  4. Kiến nghị
  5. Để việc quy hoạch phân khu khu dân cư Đông Nam được thực hiện có hiệu quả và đúng hướng, mang tính thực tiễn, đề nghị :
  6. Các cấp có thẩm quyền sớm phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu để làm cơ sở cho việc triển khai quy hoạch chi tiết 1/500 và lập các dự án đầu tư xây dựng.
  7. Cần quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch được phê duyệt.
  8. Tiến hành lập và triển khai các dự án xây dựng đồng bộ theo quy hoạch phân đợt xây dựng.
  9. Cần cắm mốc giới các tuyến đường theo quy hoạch và thông báo quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người biết và thực hiện.

Quy định quản lý theo đồ án

TƯ VẤN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NINH THUẬN

Đăng ký cùng 5,000 nhà đầu tư bất động sản, nhận những thông tin mới nhất của thị trường được gửi hàng qua zalo hàng tuần.